-
Số nội dung
526 -
Tham gia
-
Lần đăng nhập cuối
Content Type
Hồ sơ
Forums
Events
Everything posted by Lê Bá Trung
-
Xin cám ơn chị Thanh Vân đã cố gắng bỏ thời gian phân cung lại giúp nhà Trung. Thưa sư phụ bản vẽ này đệ tử làm theo đúng như lời sư phụ đã dặn, chỉ còn mỗi cửa chính không di chuyển sang bên kia được. Cái bồn rửa chén nằm rất sát với Bếp. Vì nhà đệ tử mới sửa được vài ngày. Có cách nào hạn chế được không ạ ? Hầm cầu Bể phốt nhà đệ tử nằm trên sơn Mão gần bức vách che Toilet. Cho đệ tử hỏi cái bức vách che toilet có ảnh hưởng gì đến Bếp không? Đệ tử đã bo tròn góc nhọn của tường tránh đâm vào Bếp rồi ạ. Ngày mai đệ tử sẽ chụp 1 số hình up lên để mọi người xem xét cho thuận tiện. Chân thành cám ơn sư phụ và chị Thanh Vân đã giúp đỡ.
-
Chúc Mừng Sinh Nhật Cô Wildlavender.Kính chúc cô nhiều sức khỏe gặt hái được nhiều thành công. Còn rất nhiều người đang mong chờ vào tâm lòng nhân ái của Cô... Lê Bá Trung
-
Thân chào chị Thanh Vân. Em gửi bản vẽ nhờ mọi người phân cung dùm.. Cám ơn chị Thanh vân rất nhiều.
-
Cám ơn chị Thanh Vân đã gợi ý. Đây là bản vẽ của nhà chưa phân cung. Kính nhờ mọi người phân cung lại dùm cho Trung. Thưa sư phụ vách ngăn ở bếp chiều dài che hết cửa toilet, lúc đầu đệ tử thấy góc nhọn của bức vách này đâm vào Bếp, đệ tử đã cho thợ bo tròn cái vách đó lại thành vách kiểu để không thấy góc nhọn, đệ tử đứng ngay Bếp thì thấy bức vách đó không đâm vào bếp ạ, không biết ngay chỗ đó đặt 1 chậu cây hay kiếm hình bầu trời mây gì đó che cái bức vách lại được không ạ ?
-
Kính Gửi ACE trong diễn đàn. :mellow: Sau một thời gian tìm hiểu và được sư giúp đỡ của tất cả mọi người trong diễn đàn và đặc biệt là sự giúp đỡ của sư phụ Thiên Sứ. :huh: Nay Trung đã sửa lại nhà theo như sự chỉ dẫn của sư phụ Thiên Sứ. Trung xin được post sơ đồ nhà lên cho mọi người cùng tham khào, có chỗ nào chưa được hoàn chỉnh mong mọi người giúp đỡ. Nhà Hướng Kiền 310 độ. Chủ phi cung Khôn. Nhà sửa chưa được hoàn chình cho lắm, còn lại phần cửa chính chưa sửa được..Kính Mong Sư Phụ Thiên Sứ xem lại có chỗ nào sai sót chỉnh sửa thêm. Trung tự phân cung, không biết đúng không, mọi người xem lại dùm nhé. Xin chân thành cám ơn sư phụ Thiên Sứ không ngại đường xa đến tận nhà giúp đỡ. Chúc sư phụ sức khỏe và vạn sự bình an. Lê Bá Trung
-
Chúc Mừng ! Chúc Mừng Chúc 2 Huynh hoàn thành tốt công việc trọng trách của diễn đàn. Chúc sức khỏe và Vạn Sự An Lành.
-
Chúc Mừng Sư Huynh Laido đã thành công La Kinh Việt.
Lê Bá Trung posted a topic in Tâm Sự - Giao Lưu
Sau chục năm bỏ công sức để nghiên cứu về La Kinh cũng như những kiến thức về phong thủy. :P Huynh Laido đã thực hiện được tác phẩm của mình, từ trước đến nay những La Kinh được sử dụng hầu như là tiếng Tàu, lợi bất cập hại :rolleyes: , cũng rất người biết và sử dụng cho đúng. Nay sau bao nhiêu trăn trở khó khăn, huynh đã chế tác ra được 1 La Kinh Made in Việt Nam chính gốc. Xin chúc mừng Huynh Laido. Đó cũng là một bước ngoặc mới trong Phong Thủy Lạc Việt 5000 năm... :( :lol: :lol: Lê Bá Trung. -
Huynh Vothuong rất nhiệt tình ! Bạn thật may mắn và có duyên đấy..Hy vọng rằng bạn Crecent sẽ mau có giải pháp cho ngôi nhà của mình..Trung đây cũng đang sửa chữa phong thủy theo giải pháp của sư phụ Thiên Sứ ! Lúc trước nhà Trung cầu thang cũng thuộc loại '' Thoái Khí " như nhà của bạn. Người ở trên lầu sống trên đó cảm giác rất mệt mỏi, mấy ngày hôm nay làm lại cái cầu thang, công nhân có sự thay đổi rõ rệt..Sau khi sửa nhà xong. 30 ngày sau sẽ cho Crescent kết quả thực tế khi ứng dụng phong thủy của Lạc Việt. Thân Chào ! Lê Bá Trung.
-
Chúc Mừng Sinh Nhật Nữ Hoàng.. Chúc Nữ Hoàng luôn xinh đẹp, vui vẻ và mạnh khỏe
-
Kính Gửi anh LeDien. Những bài viết này em tham khảo được ở một số trang web, em post lên đây cho mọi người tham khảo coi như một sự so sánh khác nhau giữa tàu và Lạc Việt...Nếu có gì không đúng, sơ xuất mong anh bỏ qua cho.
-
1. Tùy tháng mà chọn ngày Tháng giêng 2, 4, 6, 10, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng hai 2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng ba 2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng bốn 2, 4, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28 Tháng năm 2, 6, 8,10, 11, 12, 15, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28 Tháng sáu 2, 6, 8, 9,11, 12, 15, 19, 21, 24, 25, 26, 30 Tháng bảy 4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 28, 29, 30 Tháng tám 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 30 Tháng chín 4, 6, 8, 9,10, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29 Tháng mười 2, 4, 6, 8, 9,10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng mười một 4, 6, 8, 9, 10, 11, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 28. 29, 30 Tháng mười hai 2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29 2. Nên chọn ngày Bất tương mà dùng. Tức là không dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì: Âm dương nữ tử (hại cho bên nữ) Dương tương nam vong (hại cho bên nam) Âm Dương câu tương nam nữ cụ thương (hại cho cả nam và nữ) Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt). Bảng lập thành ngày Bất tương Tháng 1Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: mẹo. Tháng 2 Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu. Tháng 3 Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu. Tháng 4 Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất. Tháng 5 Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất. Tháng 6 Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi. Tháng 7 Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân. Tháng 8 Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi. Tháng 9 Kỷ, Tân: tỵ, mùi; Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: mẹo; Quý mùi. Tháng 10 Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: mẹo. Tháng 11 Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: mẹo; Đinh, Tân, Kỷ: tỵ, sửu. Tháng 12 Đinh, Tân, Kỷ: sửu, mẹo; Bính, Canh, Mậu: dần, thìn. 3. Tránh các ngày kỵ: a. Coi lại ở bảng chọn ngày. b. Ngày Hợi và Phá; Bình, Thâu. c. Ngày xung khắc bổn mạng. d. Ngày Tứ tuyệt, Tứ ly, Kim thần thất sát. e. Ngày Hoàng thiên châu tước: mùng 1. f. Ngày tam nương: 3, 7, 13, 15, 22, 25. g. Ngày Nguyệt kỵ: 5, 14, 23. h. Ngày Không vong, coi trong lịch Tàu có để. i. Ngày Xích khẩu: Tháng 1 mùng 3, 9, 15 Tháng 2 mùng 2, 6, 14 Tháng 3 mùng 1, 7, 13 Tháng 4 mùng 6, 11, 12, 18, 19 Tháng 5 mùng 5, 11, 17, 27 Tháng 6 mùng 4, 10, 16 Tháng 7 mùng 3, 9, 15 Tháng 8 mùng 2, 8, 14 Tháng 9 mùng 1, 7, 13, 15 Tháng 10 mùng 6, 12, 18 Tháng 11 mùng 3, 5, 11, 17 Tháng 12 mùng 4, 10, 16 4. Cẩn thận nên coi theo 3 ô vuông sau đây mà chọn dùng. <H1 style="MARGIN: 0in 0in 0pt">GIÁ THÚ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</H1>Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu mùng 1 tại cung PHỤ nghịch hành. Được: ĐƯỜNG, ĐỆ, TÁO, TRÙ KIẾT; Phụ, Phu, Cô, Ông hung. Có khi gặp ngày hung vẫn dùng tốt, như: ngày phạm Ông có Thiên đức, phạm Cô có Nguyệt đức, phạm Phụ có Thiên hậu, phạm Phu có Thiên đế, vẫn gả cưới tốt. Phụ ● TRÙ o Phu ● TÁO o Cô ● ĐỆ o Ông ● ĐƯỜNG o <H1 style="MARGIN: 0in 0in 0pt">BẠCH HỔ HÀNH GIÁ KIẾT HUNG</H1>Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung TÁO thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung TRÙ nghịch hành. Gặp: ĐƯỜNG, SÀNG, MÔN, LỘ KIẾT; Trù, Táo, Tử, Đệ hung. LỘ o Trù ● Táo ● MÔN o ĐƯỜNG o Đệ ● Tử ● SÀNG o <H1 style="MARGIN: 0in 0in 0pt">NẠP TẾ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</H1>Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung HỘ nghịch hành. Gặp: ĐỆ, MÔN,TÁO, TRÙ, HỘ KIẾT; Phu, Cô, Ông hung. TRÙ o HỘ o Phu ● TÁO o Cô ● MÔN o Ông ● ĐỆ o NHỮNG TUỔI BỊ LƯƠNG DUYÊN TRẮC TRỞ NAM: Tuổi Hợi, Tỵ, Sửu, Tý, Ngọ, Mùi sanh tháng: 1, 7 phạm. Dần, Mẹo, Thìn, Thân, Dậu, Tuất sanh tháng: 4, 10 phạm. NỮ: Tuổi: Tỵ, Hợi sanh tháng: 1, 7, phạm Tý, Ngọ sanh tháng: 2, 8 phạm Sửu, Mùi sanh tháng: 3, 9 phạm Dần, Thân sanh tháng: 4, 10 phạm Mẹo, Dậu sanh tháng: 5, 11 phạm Thìn, Tuất sanh tháng: 6, 12 phạm. ---o0o--- Nguồn:QuangDuc.com
-
HUỲNH TUYỀN QUYẾT Trên 24 cung sơn hướng, 12 cung Địa chi không phạm Huỳnh tuyền là: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi; còn 12 cung kia là: Càn, Khôn, Cấn, Tốn và Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý thường phạm Huỳnh tuyền. Khai môn (làm cửa) cung Phước đức mà bị phạm Huyền tuyền vẫn hung. Nếu phạm lầm Huỳnh tuyền thì đến ĐÔ THIÊN ắt làm tai họa (Đô thiên sẽ nói ở sau). Canh, Đinh, Khôn thượng thị Huỳnh Tuyền. (hướng Canh và Đinh kỵ Khôn sơn và Huỳnh tuyền) Khôn hướng Canh, Đinh bất khả ngôn, (hướng Khôn kỵ Canh sơn và Đinh sơn là Huỳnh tuyền) Ất, Bính tu phòng Tốn thủy tiên (hướng Ất và Bính kỵ Tốn sơn là Huỳnh tuyền) Tốn hướng, Ất, Bính họa diệc nhiên (hướng Tốn kỵ Ất sơn và Bính sơn là Huỳnh tuyền) Giáp, Quý hướng, trung hữu kiến Cấn (hướng Giáp và Quý kỵ Cấn sơn phạm Huỳnh tuyền) Cấn kiến Giáp, Quý hung bá niên (hướng Cấn kỵ Giáp sơn và Quý sơn là Huỳnh tuyền) Tân, Nhâm thủy lộ phạ đương Càn (hướng Tân và Nhâm kỵ Càn sơn là Huỳnh tuyền) Càn hướng, Tân, Nhâm họa thâm thiên (hướng Càn kỵ Tân sơn và Nhâm sơn là Huỳnh tuyền). Thí dụ: Nhà day mặt hướng Canh sơn hay Đinh sơn thì kỵ cung Khôn sơn, chẳng nên mở giếng, cửa chánh hay đường đi nơi cung này, nếu mở là phạm Huỳnh tuyền hung. Hoặc nhà ngó ngay hướng Khôn thì hai hướng kia là Canh sơn và Đinh sơn là Huỳnh tuyền, kỵ mở cửa, mở giếng hay đường đi nơi đó. ---o0o--- <H1 style="TEXT-INDENT: 0px" align=center>ĐÔ THIÊN</H1>Giáp, Kỷ niên, Đô thiên tại Thìn, Tỵ sơn. Ất, Canh niên, Đô thiên tại Dần, Mẹo sơn. Bính, Tân niên, Đô thiên tại Tuất, Hợi sơn. Đinh, Nhâm niên, Đô thiên tại Thân, Dậu sơn. Mậu, Quý niên, Đô thiên tại Ngọ, Mùi sơn. Dương niên trọng Mồ đô, Âm niên trọng Kỷ đô (trọng là kỵ nặng, Mồ đô và Kỷ đô gọi là Mồ Kỷ Đô thiên). ---o0o--- <H1 style="TEXT-INDENT: 0px" align=center>XUYÊN TỈNH QUYẾT</H1>(Phép đào giếng) Tý thượng xuyên tỉnh xuất hạng nhân Sửu thượng huỳnh đệ bất tuơng thân Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ giai bất kiết Bất lợi Ngọ, Tuất địa, cầu tân (tìm nơi khác) Đại hung Mùi Hợi phương khai tỉnh Thân, Dậu tiền hung hậu kiết luân Tuy hữu Càn hung ưng hoại chiếu Giáp, Canh, Nhâm, Bính tú tuyền thâm. Tỉnh táo tương khán nữ nam dâm loạn, xuyên tỉnh bất nghi tại Đoài phương, Đoài vi Thiếu nữ chủ đại dâm (con gái út hư). ---o0o--- Nguồn:QuangDuc.com
-
TRẠCH CÀN TU TẠO CÀN phối với ĐOÀI tuy được SANH KHÍ nhưng kỵ nhau chớ dùng ---o0o--- TRẠCH KHẢM TU TẠO KHẢM phối với CHẤN được THIÊN Y nhưng kỵ chớ dùng ---o0o--- TRẠCH CẤN TU TẠO Tuổi CẤN Trạch CẤN được PHỤC VÌ, nhưng kỵ tuổi này. Tuổi KHÔN Trạch CẤN được SANH KHÍ nhưng tinh khắc Cung Đại hung, chớ dùng ---o0o--- TRẠCH CHẤN TU TẠO Tuổi TỐn ĐƯỢC diên niên, Tuổi KHẢM được THIÊN Y, nhưng hai tuổi này kỵ, chớ dùng ---o0o--- TRẠCH TỐN TU TẠO Tuổi LY được THIÊN Y, Tuổi CHẤN được DIÊN NIÊN, nhưng hai tuổi này kỵ, chớ dùng ---o0o--- TRẠCH LY TU TẠO Tuổi LY được PHỤC VÌ, Tuổi KHẢM được DIÊN NIÊN, nhưng hai tuổi này kỵ, chớ dùng ---o0o--- TRẠCH KHÔN TU TẠO Tuổi KHÔN được PHỤC VÌ, Tuổi CẤN được SANH KHÍ, nhưng hai tuổi này kỵ, chớ dùng ---o0o--- TRẠCH ĐOÀI TU TẠO Tuổi CÀN trạch ĐOÀI tuy được SANH KHÍ, nhưng kỵ, chớ dùng Nguồn:QuangDuc.com
-
TÁM ĐỒ BÁT QUÁI LẬP THÀNH Về ĐẠI MÔN, ta nên đọc thêm bài này ở Thông Thiên Chiếu Thủy Kinh cho rộng nghĩa: 1. Quỷ nhập Lôi môn thương Trưởng tử, 2. Hỏa kiến Thiên môn thương Lão Ông, 3. Ly xâm Tây Đoài phương thương Nữ. 4. Tốn nhập Khôn vị Mẫu ly Ông, 5. Đoài phòng Chấn, Tốn Trưởng nhi nữ, 6. Cấn, Ly Âm phụ hoại gia phong, 7. Cấn, Khảm tiểu khẩu đa tật bịnh 8. Khôn, Khảm Trung nam mạng tảo chung. Muốn hiểu bài này, cần phải nhắc lại mấy điểm sau đây: 1. NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH: Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ, Thổ sanh Kim. 2. NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. 3. BÁT QUÁI SỞ THUỘC NGŨ HÀNH: Càn, Đoài thuộc Kim, Khôn, Cấn thuộc Thổ, Chấn, Tốn thuộc Mộc, Khảm=Thủy, Ly=Hỏa. 4. BÁT QUÁI TIÊU BIỂU: CÀN: Trời, Cha, Ông già, Chồng. KHÔN: Đất, Mẹ, Bà gia, Vợ. CHẤN: Sấm, Trưởng nam (con trai lớn) TỐN: Gió, Trưởng nữ (con gái lớn) KHẢM: Nước, Trung nam (con trai giữa) LY: Lửa, Trung nữ (con gái giữa) CẤN: Núi, Thiếu nam (con trai út) ĐOÀI: Đầm (hồ), Thiếu nữ (con gái út) (Càn vi Thiên, Khôn vi Địa, Chấn vi Lôi, Tốn vi Phong, Khảm vi Thủy, Ly vi Hỏa, Cấn vi Sơn, Đoài vi Trạch) Giải thích bài trên: CÂU 1: Quỷ nhập Lôi môn thương Trưởng tử: Quỷ tức Ngũ quỷ. Lôi môn, Lôi là Chấn Mộc. Chấn mà phạm Ngũ quỷ tức Chấn phối với Càn (Càn phối với Chấn cũng phạm Ngũ quỷ). Như chồng Càn vợ Chấn hay chủ nhà Càn tu tạo phương Chấn hoặc trái lại, đều phạm Ngũ quỷ. Cửa chánh phương Càn, khởi tạo phòng ốc hướng Đông Chấn là hung. Bởi Càn thuộc Kim khắc Chấn Mộc. Chấn thuộc Trưởng nam, nên ứng hại ngưòi con trai trưởng. Cung Càn thuộc Tây tứ trạch, cung Chấn thuộc Đông tứ trạch, Tây phối với Đông không hợp, nên bất cứ người mạng nào ở đó cũng hung. Để bàn thờ hướng Chấn cũng kỵ người mạng Càn, người mạng Càn mà cửa hướng Chấn cũng hại Trưởng tử, cưới tuổi Chấn sanh con cũng khó dạy, tạo phòng hướng Chấn đến ngày tháng ứng hung chết Trưởng tử. Nam, nữ mạng Càn đường ra vào hướng Chấn cũng hung. CÂU 2: Hỏa kiến Thiên môn thương Lão ông: Hỏa là cung Ly (Ly vi Hỏa), Thiên môn: Thiên là cung Càn (Càn vi Thiên). Càn phối Ly phạm Tuyệt mạng. Đại môn hướng Ly Hỏa, nhà hướng Càn Kim là cung khắc cung. Càn thuộc Lão ông bị Ly khắc nên Lão ông thọ hại. CÂU 3: Ly xâm Tây Đoài phương thương nữ: Đại môn Chánh Nam thuộc Ly Hỏa khắc phòng nhà phương Tây Đoài Kim cũng giống như câu 2 trên, nhưng đây là cung Đoài, Đoài thuộc Thiếu nữ, nên Thiếu nữ bị hại. CÂU 4: Tốn nhập Khôn vị Mẫu ly Ông: Đại môn phương Tốn (cũng như phương Chấn bởi Chấn, Tốn đều thuộc Mộc), phòng, nhà thuộc hướng Khôn Thổ bị Tốn Mộc khắc. Khôn thuộc Lão mẫu (Khôn vi Mẫu) nên Lão mẫu thọ hại (chết) lìa Lão ông. CÂU 5: Đoài phòng Chấn, Tôn trưởng nhi nữ: Đại môn phương Đoài dựng nhà trạch Chấn, Chấn vi Trưởng nam. Chấn Mộc bị Đoài Kim nhắc tổn Trưởng nam (trưởng nhi), nếu dùng Tốn thuộc Trưởng nữ, Tốn thuộc Mộc vẫn bị Đoài Kim khắc tất hại Trưởng nữ. CÂU 6: Cấn, Ly Âm phu hoại gia phong: Đại môn phương Cấn Thổ thuộc Dương, phòng trang (buồng hoặc nhà ở) an hướng Ly Hỏa thuộc Âm. Hỏa sanh Thổ, tức Âm tượng Hỏa sanh ra Dương tượng Thổ là Âm thạnh Dương suy. Đây bị đàn bà lộng quyền làm hư hoại gia phong. Vì Cấn phối hợp với Ly phạm Họa hại. CÂU 7: Cấn Khảm tiểu khẩu đa tật bịnh: Đại môn phương Cấn, phòng ốc phương Khảm. Cấn phối với Khảm phạm Ngũ quỷ. Cấn Thổ khắc Khảm Thủy. Cấn thuộc Thiếu nam, Khảm thuộc Trung nam, tức là kỵ con trai thứ và út, sẽ sanh bất hòa và nhiều tật bịnh. CÂU 8: Khôn, Khảm Trung nam mạng tảo chung: Đại môn phương Khôn, phòng ốc phương Khảm, Khôn Thổ khắc khảm Thủy, Khôn phối với Khảm phạm Tuyệt mạng, Khảm thuộc Trung nam, nên Trung tử bị hại. PHỤ CHÚ: 1. BÁT QUÁ ĐỊNH ÂM DƯƠNG: - Càn vi Phụ, Chấn Trưởng nam, Khảm trung nam, Cấn thiếu nan: Bốn cung này thuộc DƯƠNG. - Khôn vi Mẫu, Tốn Trưởng nữ, Ly Trung nữ, Đoài Thiếu nữ: Bốn cung này thuộc Âm. 2. CHỦ TINH KIẾT HUNG: Sanh khí Tham lang Mộc tinh kiết: Phát Trưởng tử (con lớn). Thiên y Cự môn Thổ tinh kiết: Phát Nhị phòng (những đứa giữa). Diên niên Võ khúc tinh kiết: Phát Tiểu phòng (những đứa út). Phục vì Bồ chúc Thủy tinh kiết: Lợi cho con gái. Tuyệt mạng Phá quân Kim tinh hung: Bại Trưởng nam( con trai lớn). Ngũ quỷ Liêm trinh Hỏa tinh hung: Bại Trưởng phòng (những đứa con lớn), Họa hại Lộc tồn Thổ tinh hung: Bại Nhị phòng (những đứa giữa). Lục sát Văn xương Thủy tinh hung: Bại Tiểu phòng (mấy đứa út sau). 3. NIÊN NGOẠT ỨNG KIẾT HUNG: - Sanh khí, Phục vì (Bồ chúc): Hợi, Mẹo, Mùi, hai vị này ứng với Năm và Tháng: Hợi, Mẹo, Mùi. - Diên niên, Tuyệt mạng Tỵ, Dậu, Sửu, ứng với Năm, Tháng: Tỵ, Dậu, Sửu. - Thiên y, Họa hại (Lộc tồn) hợp với 4 Thổ cung, ứng với Năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. - Ngũ quỷ hung niên Dần, Ngọ, Tuất, ứng với Năm, Tháng: Dần, Ngọ, Tuất. - Lục sát ứng với Năm, Tháng: Thân, Tý, Thìn. Nếu dùng những phương hướng hợp với cung tốt hay phạm cung hung, đến Năm, Tháng nói trên thì kiết ứng kiết, hung ứng hung. ---o0o--- Sau đây là đồ Bát quái để coi phương hướng, phòng trang (phòng ốc), bếp núc và cửa nẻo. Tám đồ này chỉ rõ nhà trạch nào hạp tuổi nào, cũng có thể coi người mạng gì (Càn hay Khảm ...) phương nào tốt, phương nào xấu. Vòng trong là 8 tượng Bát quái, vòng 2 là 8 phương, vòng 3 là 24 sơn để bếp, vòng 4 là 24 sơn để cửa. Khi tìm phương hướng phải dùng La bàn mới đúng được. Cây kim La bàn lúc nào cũng chỉ hướng Chánh Bắc, đuôi kim là Chánh Nam. Nếu ta đứng nhìn theo hướng cây kim của La bàn chỉ, thì trước mặt là Chánh Bắc, sau lưng là Chánh Nam, bên tay mặt là Chánh Đông, bên tay trái là Chánh Tây. Trong La bàn người ta chỉ về bốn phương chánh, thường dùng những chữ viết tắc này: N=Bắc=North; S=Nam=South; E=Đông=East; W=Tây=West. Khi muốn tìm phương tùy theo chủ nhà mạng gì: Càn hay Khảm ... để chọn đồ Bát quái ở sau, rồi lấy La bàn đặt lên giữa đồ Bát quái đó, xây cái La bàn sao cho cây kim của La bàn chỉ đúng chữ N trong La bàn và xây bảng đồ Bát quái cho phương Bắc đúng chỗ cây kim La bàn. Bấy giờ mới tìm phương tốt xấu. Nên biết các tượng Bát quái trong 8 đồ Bát quái ở sau đều xây đầu vào trong đuôi trở ra ngoài (thượng hào bên trong, hạ hào bên ngoài). Nguồn:QuangDuc.com
-
Phép để cửa: Đây là nói về ĐẠI MÔN tức cửa CHÁNH hay cổng (cửa ngõ) nếu nhà không có cửa ngõ, như ở thành phố thì lấy cửa lớn trước nhà làm chánh. Muốn làm cửa chánh, phải làm trên 4 cung tốt. Nghĩa là những người thuộc Đông tứ mạng phải làm cửa trên cung Đông tứ trạch là Khảm, Ly, Chấn, Tốn; những người thuộc Tây tứ mạng thì làm cửa trên 4 cung Tay tứ trạch là Khôn, Cấn, Càn, Đoài mới đúng cách, song còn phải chọn trong 24 sơn hướng về cửa nẻo, coi sơn hướng nào tốt thì dùng, sơn hướng nào xấu thì tránh mới được. Hai mươi bốn sơn hướng về cửa nẻo có tên như sau: 1. Phước đức o 2. Ôn hoàng • 3. Tấn tài o 4. Trường bịnh • 5. Tố tụng • 6. Quan tước o 7. Quan quý o 8. Tử ải • 9. Vượng trang o 10. Hưng phước o 11. Pháp trường • 12. Điên cuồng • 13. Khẩu thiệt • 14. Vượng tằm o 15. Tấn điền o 16. Khốc khấp • 17. Cô quả • 18. Vinh phú o 19. Thiếu vong • 20. Xương dâm • 21. Thân hôn o 22. Hoan lạc o 23. Bại tuyệt • 24. Vượng tài o Trong 24 cung an môn ở trên, những cung nào ở sau có dấu tròn trống giữa (o) là tốt, chấm đen (•) là xấu. Hai mươi bốn cung này, người ta theo MÔN LÂU NGỌC BỐI KINH lập thành 8 đồ bát quái sẽ viết ở sau cùng của phần này, các vị cứ coi theo đó mà an môn khỏi phải tính toán gì cả. Giờ xin ghi những bài giải thích về sự kiết hung của 24 cung này để được rõ hơn: 1. PHƯỚC ĐỨC (tốt o) PHƯỚC ĐỨC khai môn đại kiết xươngNiên niên tấn bảo đắc điền trang Chủ tăng điền địa kim ngân khí Hựu sanh quý tử bất tầm thường. 2. ÔN HOÀNG (xấu • ) ÔN HOÀNG chi vị mạc khai mônTam niên ngũ tái nhiễm thời ôn Cánh hữu ngoại nhơn lai tự ải Nữ nhơn sanh sản mạng nan tồn. 3. TẤN TÀI (tốt o) TẤN TÀI chi vị thị tài tinhTại thữ an môn bá sự thành Lục súc điền viên nhơn khẩu vượng Gia quan tấn tước hữu thành danh. 4. TRƯỜNG BỊNH (xấu •) TRƯỜNG BỊNH chi vị tật bịnh trùngThử vị môn lập kiến hung Gia trưởng hộ đinh mục tật hoạn Thiếu niên bạo tử lao ngục trung. 5. TỐ TỤNG (xấu •) TỐ TỤNG chi phương đản bất tườngÁn môn chiêu họa nặc phi ương Điền viên, tại vật âm nhơn (đàn bà) hoại Thời tao khẩu thiệt não nhơn trường. 6. QUAN TƯỚC (tốt o) An môn QUAN TƯỚC tối cao cuờngSĩ quan cao quyền nhập đế hương Thứ nhơn điền địa tiền tài vượng Thiên ban kiết khánh tổng tương đương 7. QUAN QUÝ (tốt o) QUAN QUÝ vị thượng hảo an mônĐinh chủ danh văn vị tước tôn Điền địa thứ tai nhơn khẩu vượng Kim ngân tài vật bất tu luân. 8. TỬ ẢI (xấu •) TỬ ẢI vị thượng bất tương đươngAn môn lập kiến hữu tai ương Đao binh hoạnh họa tào hoành sự Ly hương tử ải nữ nhơn thương. 9. VƯỢNG TRANG (tốt o) VƯỢNG TRANG an môn tối kiết xươngTấn tài tấn bảo cập điền trang Bắc nhơn thủy, âm nhơn tấn khiết Đại hoạnh tàm ty lợi thắng thường. 10. HƯNG PHƯỚC (tốt o) HƯNG PHƯỚC an môn thọ mạng trườngNiên niên tứ quý thiểu tai ương Sĩ nhơn tấn chức đa quan lộc Thứ nhơn phát phước tấn điền trang. 11. PHÁP TRƯỜNG (xấu •) PHÁP TRƯỜNG vị thượng đại hung ươngNhược an thử vị thọ thương trường Phi tai, lao ngục phu dả sảo Lưu đồ, phát phối xuất tha hương. 12. ĐIÊN CUỒNG (xấu •) ĐIÊN CUỒNG chi vị bất khả khaiSanh ly, tử biệt cập điên tà Đoạn địa, tiêu thối nhơn khẩu bại Thủy hỏa, ôn hoàng tuyệt diệt gia. 13. KHẨU THIỆT (xấu •) KHẨU THIỆT an môn tối bất tườngThường chiêu vô hảnh, hoạnh tai ương Phu thê tương tiển nhựt trực hữu Vô đoan huynh đệ đấu tranh cường. 14. VƯỢNG TẦM (tốt o) VƯỢNG TÂM vị thượng hảo tu phươngThử vị an môn gia đạo xương Lục súc tàm ty giai đại lợi Tọa thâu mễ cốc mãn tương thương. 15. TẤN ĐIỀN (tốt o) TẤN ĐIỀN vị thượng phước miên miênThường chiêu tài bảo tử tôn hiền Cánh hữu ngoại nhơn lai ký vật Kim ngân tài vật phú điền viên. 16. KHỐC KHẤP (xấu •) KHỐC KHẤP chi vị bất khả khaiNiên niên chi vị đáo gia lai Uổng tử thiếu vong nam tổn nữ Bi đề lưu lụy viết đinh tai. 17. CÔ QUẢ (xấu •) CÔ QUẢ chi phương thi đại hungTu chi quả phụ tọa đường trung Lục súc điền tàm cu tổn bại Cánh liêm nhơn tán tẩu tây đông. 18. VINH PHÚ (tốt o) VINH PHÚ vị thượng tối kham tuAn môn đương đích vượng nhơn châu Phát tích gia đình vô tai họa, Phú quý vinh huê sự tối thâu. 19. THIẾU VONG (xấu •) THIẾU VONG chi vị bất khả đàmNhứt niên chi nội khốc thinh thê Háo tửu, âm nhơn tự ải tử Lôi môn thương tử, tử thiên khê. 20. XƯƠNG DÂM (xấu •) XƯƠNG DÂM chi vị bất kham tuTu chi dâm loạn thị vô hưu Thất nữ, hoại thai tùy nhập định Nhứt gia đại tiểu bất tri tu. 21. THÂN HÔN (tốt o) THÂN HÔN vị thượng hảo tu phương Tu chi thân diệc chúng hiền lương Đương thời lai vãng đa kiết khánh Kim ngân tài bảo mãn dinh thương. 22. HOAN LẠC (tốt o) HOAN LẠC tu môn cánh tấn tài,Thường hữu âm nhơn vị tống lai. Điền tàm lục súc giai hưng vượng, Phát phước, thinh danh thọ tợ lôi. 23. TUYỆT BẠI (xấu •) TUYỆT BẠI chi phương bất khả tuTu chi linh lạc bất kham sầu Nhơn đinh tổn diệt vô tông chiếc Ohụ tử Đông, Tây các tự cầu. 24. VƯỢNG TÀI (tốt o) VƯỢNG TÀI môn thượng yếu quân triPhú quý lũng (đầy) thương nhậm phát uy, Hiếu đạo, nhơn đinh gia nghiệp thắng, Nhứt sanh phong hậu thọ tề my. ---o0o--- Nguồn:QuangDuc.com
-
Cách đặt lò, bếp Những người tuổi Đông tứ trạch là Khảm, Ly, Chấn, Tốn phải để lò, bếp nơi Tây tứ trạch là để vào hướng: Khôn, Cấn, Càn, Đoài, nhưng phải lựa nơi sơn hướng tốt mà để. Như đặt lò, bếp tại hướng KHÔN thì phải để tại MÙI, THÂN kiết, KHÔN hung; đặt tại hướng CẤN phải để tại DẦN kiết, còn SỬU, CẤN hung; đặt tại hướng CÀN thì để tại TUẤT kiết còn CÀN, HỢI hung; đặt tại hướng ĐOÀI thì phải để tại CANH kiết, còn DẬU, TÂN hung. Nhưng miệng lò, bếp phải ngó ngay qua phía Khảm, Ly, Chấn, Tốn mới đúng. Những tuổi thuộc Tây tứ trạch (hay Tây tứ mạng cũng thế) là Khôn, Cấn, Càn, Đoài thì phải đặt lò, bếp nơi Khảm, Ly, Chân, Tốn và chọn sơn nào có khoanh trống là hướng kiết mà để, còn miệng lò, bếp thì cho ngó ngay qua 4 hướng: Khôn, Cấn, Càn, Đoài. CHÚ Ý: Phải tùy cung mạng của chủ nhà chớ không phải thấy cung tốt trong Bát quái mà dùng được đâu. Trong 24 sơn hướng có 12 sơn hướng hung kỵ tất cả cung mạng, dù Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch, 12 sơn hướng ấy là: Càn, Hợi, Nhâm, Tý, Quý, Sửu, Cấn, Ất, Đính, Khôn, Dậu và Tân, 12 sơn hướng còn lại là: Tuất, Dần, Giáp, Mẹo, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ, Mùi, Thân và Canh là 12 vị trí đặt lò, bếp lên đó được kiết, nhưng phải theo cung tuổi mà chọn. Bài thơ dưới đây có ý nói vị trí an lò, bếp quan trọng chẳng kém gì hướng day miệng lò, bếp. (Khai táo môn lộ an đồng táo vị) Táo nhập CÀN cung thị diệt môn NHÂM, HỢI nhị vị tổn nhi tôn GIÁP, DẦN đắc tài, THÌN, MẸO phú CẤN, ẤT thiêu hỏa tức tào ôn TÝ, QUÝ, KHÔN phương gia khốn khổ SỬU phương tổn súc, gia họa ương TỴ, BÍNH phát tài, CANH đại phú NGỌ phương vượng vị phú nhi tôn. TÂN, DẬU, ĐINH phương đa tật bịnh THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT trạch hanh thông. Tác táo thiết kỵ dụng phấn thổ Tân chuyên cận thủy thiết an ninh NGHĨA: Táo đặt vào cung CÀN thì gia môn bị suy sụp Đặt vào 2 cung NHÂM, HỢI hại cho con, cháu. Đặt nơi 2 cung GIÁP, DẦN có tiền, THÌN, MẸO được giàu. Cung CẤN, cung ẤT bị ôn dịch. Ba cung Tý, QUÝ, KHÔN nhà bị khốn khổ. Phương SỬU hại lục súc, nhà gặp họa ương Hai sơn TỴ, BÍNH phát tài, phương CANH đại phú. Phương NGỌ là phương vượng, con cháu được giàu, TÂN, DÂU, ĐINH, 3 phương này nhiều tật bịnh. Cung: THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT gia đạo được hanh thông. Làm bếp rất kỵ đất dơ, dùng: Gạch mới hay đá ở mé nước rất tốt. HỎA MÔN (Miệng Lò Bếp) Hướng day miệng Lò, Bếp có những ảnh hưởng tốt xấu ra sao? 1. Cầu tử nghi tác Sanh khí táo: muốn cầu con, nên day miệng lò bếp qua hướng Sanh khí. 2. Giải bịnh, trừ tai nghi tác Thiên y táo: Muốn giải bịnh, trừ tai họa, nên day miệng lò bếp qua hướng Thiên y. 3. Khước bịnh, tăng thọ nghi tác Diên niên táo: Muốn đẩy lui bịnh tật và tăng tuổi thọ nên day miệng lò bếp qua hướng Diên niên. 4. Cầu vi như y do tác Phục vì táo: Việc mong cầu được xứng ý do miệng lò, bếp day qua hướng Phục vì. 5. Tranh đấu, cừu thù do tác Họa hại táo: Xảy ra việc tranh đấu, cừu thù là do miệng lò bếp day phạm hướng Họa hại. 6. Hao tán, đạo thác do tác Lục sát táo: Bị Hư hao, trộm cắp làm mất mác do miệng lò bếp day phạm phải phương Lục sát. 7. Quan tụng, khẩu thiệt do tác Ngũ quỷ táo: Bị việc kiện thưa, đôi chối là do miệng lò bếp day phạm hướng Ngũ quỷ. 8. Tật bịnh, tử vong do tác Tuyệt mạng táo: Bị bịnh tật, chết chóc do miệng lò bếp day qua hướng Tuyệt mạng. TÁO TÒA (Vị trí đặt bếp) Vị trí để bếp chịu những ảnh hưởng tốt, xấu thế nào? Nếu để bếp: CHIẾM PHƯƠNG THIÊN Y: Bịnh hoạn liên miên, thuốc thang không hiệu. CHIẾM PHƯƠNG SANH KHÍ: Lâm quỷ thai, lạc thai, khó bề sanh sản. Có con cũng không thông minh, không đắc tài, không người trợ giúp, ruộng vườn, súc vật tổn thâu. CHIẾM PHƯƠNG PHỤC VÌ: Ắt vô tài, tổn thọ, cả đời túng khó. CHIẾM PHƯƠNG DIÊN NIÊN: Không thọ, hôn nhơn khó thành, vợ chồng không hạp, bị người gièm siểm, ruộng vườn hao tán, súc vật bịnh hoạn, gia đạo túng khó vân vân ... CHIẾM PHƯƠNG TUYỆT MẠNG: Sống lâu, không bịnh hoạn, nhiều của, không bị kiện thưa, đông con, tôi tớ không thiếu, không nạn tai thủy hỏa. CHIẾM PHƯƠNG LỤC SÁT: Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không bị kiện thưa, khỏi nạn tai thủy hỏa, gia môn yên ổn. CHIẾM PHƯƠNG HỌA HẠI: Khỏi lo thối tài, không bị người hại, không bịnh hoạn, khỏi chuyện thị phi, thưa kiện. CHIẾM PHƯƠNG NGŨ QUỶ: Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng, siêng năng, đắc lực, không bịnh hoạn, cửa nhà thạnh vượng, lục súc gia tăng. ĐIỀU CẤM KỴ NÊN TRÁNH Phòng hậu táo tiền gia đạo phá: Phòng ở phía sau, bếp ở phía trước gia đạo hư. - Táo hậu phòng tiền tử tôn bất hiền: Bếp ở phía sau, phòng ở phía trước con cháu chẳng hiền. - Phòng tiền hữu táo tại MÙI, KHÔN, SỬU, CẤN thượng, sanh tà quái chi họa: Trước phòng có bếp mà bếp lại đặt trên 4 cung MÙI, KHÔN, SỬU, CẤN sẽ sanh ra tai họa tà quái. - Phong tiền hữu táo, tâm thống khước tật: Trước buồng có để bếp bị bịnh tâm thống (đau tức ở tim) và bịnh ống chân. - Đồng hạ hữu táo chủ âm lao kiếp: Làm bếp ngay dưới cây đòn dông nhà chủ về người đàn bà bị bịnh lao và bị mất cướp. - Khai môn đối táo tài súc đa hao: Làm cửa đối diện với miệng lò bếp thì của cải và lục súc bị hao hớt đi nhiều. - Khanh hãm nhược đối táo, chủ nhãn tật, tà sự đa đoan: Hầm hố nếu đối diện với bếp thì chủ về bịnh mắt, sanh ra nhiều việc tà quái. - Táo hậu phòng tiền tai họa liên miên: Bếp phía sau buồng phía trước sẽ gặp tai họa liền liền. - Táo hậu phòng khanh tuyệt tự cô quả: Bếp để ở phía sau buồng và hầm bị tuyệt tự (không người nối dõ), cô quả (góa bụa). - Tỉnh táo tương liên cô, sưu bất hiền: Giếng và bếp đối diện nhau thì mẹ chồng và nàng dâu không có đạo đức. - Táo tại MẸO phương mạng phụ yểu vong: Bếp đặt tại phương MẸO thì bực Mạng phụ (phu nhơn = vợ) bị chết oan. - Táo tại CẤN biên gia đạo bất diên: Bếp ở về hướng CẤN gia đạo không bền lâu được. Nguồn: QuangDuc.com
-
PHƯƠNG HƯỚNG TU TẠO Nói đến phương hướng tu tạo gồm có hướng nhà, hướng bếp và hướng cửa ngỏ ra vào. Về phương thì có 8 phương là Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc. Phương Đông là phương Chấn hay phương Mẹo, phương Tây là phương Đoài hay phương Dậu. Phương Nam là phương Ly hay phương Ngọ. Phương Bắc là phương Khảm hay phương Tý. Phương Đông nam là phương Tốn, phương Tây nam là phương Khôn, phương Đông bắc là phương Cấn, phương Tây bắc là phương Càn. Về hướng thì có 24 hướng cũng gọi là 24 sơn hay 24 sơn hướng là Tuất, Càn, Hợi; Nhâm, Tý, Quý; Sửu, Cấn, Dần: Giáp, Mẹo, Ất; Thìn, Tốn, Tỵ; Bính, Ngọ, Đinh; Mùi, Khôn, Thân; Canh, Dậu, Tân. Nhà ở, người ta day theo 8 phương hay 8 cung mà chọn tốt xấu; còn lò, bếp và cửa ngõ thì dựa theo 24 hướng mà chọn tốt xấu. Xin coi đồ hình tóm lược về phương vị Bát quái sau đây: Vị trí của 8 cung và 24 sơn hướng ở hình Bát quái trên là vị trí cố định không thay đổi. Vòng ngoài là 24 hướng để lò, bếp vị trí nào tốt dùng khoanh trống (o), vị trị nào xấu để chấm đen (•). Trong 8 cung có chia ra làm: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Đông tứ trạch là: Khảm, Ly, Chấn, Tốn. Tây tứ trạch là: Khôn, Cấn, Càn, Đoài. Về hướng nhà Những người tuổi thuộc Đông tứ trạch làm nhà phải day mặt qua phương Đông tứ trạch mới tốt, còn 4 cung Tây tứ trạch là hung. Những người tuổi thuộc Tây tứ trạch làm nhà phải ngó mặt qua Tây tứ trạch mới tốt, còn 4 cung thuộc Đông tứ trạch là hung. Thí dụ: Người tuổi mạng Khảm (tuổi thuộc cung Khảm), nếu làm nhà day qua hướng: KHẢM được Phục vì, hướng LY được Phước đức (Diên niên) hướng CHẤN được Thiên y, hướng TỐN được Sanh khí; nhược bằng ngó qua hướng KHÔN phạm Tuyệt mạng, hướng CẤN phạm Ngũ quỷ, hướng CÀN phạm Lục sát, hướng ĐOÀI phạm Họa hại ... các tuổi khác sau sẽ có bản đồ, các bạn cứ theo đây suy tìm ở bản đồ thì rõ. Nguon: QuangDuc.com
-
Kính Gửi Cô Wildlavender. Hay tin Thân Mẫu của cô qua đời. Cháu xin thành thật chia buồn cùng Cô và Gia Quyến. Xin gửi đến Gia Quyến lời chia buồn sâu sắc nhất... Cầu xin cho Linh Hồn mau siêu thoát nơi cực lạc. Thành kính phân ưu Lê Bá Trung.
-
Thông tin này là xác thực đúng sự thật. Căn nhà này trước đây ba vợ của Trung có Qua sửa cho chủ cũ...Nghe ba kể lại, đứa con của 2 vợ chồng này cũng bị xì ke...Không biết chuyện gì sẽ tiếp tục xảy ra nữa đây...Một lời cảnh báo cũng có thể giúp được người trong nhà đó...
-
Xin thành thật chia buồn cùng với gia đình Huỳnh Phúc Điền...Khi biết được tin này mới biết là Huỳnh Phúc Điền là hàng xóm của nhà bà xã...Nhà của Huỳnh Phúc Điền được mua lại của chủ cũ trước đây. Và 2 vợ chồng này cũng đều bị ung thư và chết. Cái chết của anh đã làm hoang mang trong làng giải trí Việt. Vô cùng thương tiếc và chia sẻ,,,,,
-
Chúc mừng chị Bunny nhé. Chúc chị thành công trên con đường phía trước..
-
Thân Gửi Tetpy0901. Tetpy nên có cái sơ đồ cho mọi người xem hoặc chụp một vài hình ảnh để dễ nhận xét...Nhà này nhìn sơ theo Tetpy nói bị phạm cửa thông luông rồi...Cửa chính Đông Nam cửa sau Tây Bắc..
-
Dạ thưa sư phụ, cụ thể thì đệ tử không biết chính xác bao nhiêu người đã tự tử ở đây rồi, chỉ biết trong vòng 6 tháng qua đã có 2 vụ thiệt mạng ở đây thôi ạ, một người nam và một người nữ ạ?
-
Kính thưa tất cả ACE trong diễn đàn. Theo như thông tin Trung nhận biết được, Trước đây khi đào móng xây dựng trường Đại Học này,khi công nhân đào chân móng đã phát hiện một cái hầm chiều ngang khoảng 2m5 đến tầm 3m,hầm này là hầm chất độc của thời Mỹ, Hầm nằm tại chính nơi những người đã từng tự tử trước đây.Trước khí khởi công nhà đã xảy ra một án mạng người chết là một người Nam, Sau đó đào móng đến hầm chất độc này, khí độc đã thoát ra làm chết thêm 7 người nam nữa, tổng cộng là 8 người nam, Hầm này hiện tại vẫn còn nằm ngay chỗ cũ và được lấp lại, không biết đây có phải một yếu tố dẫn đến sự tự sát này không.... Lê Bá Trung.
-
Tuổi 86 và 88 liệu có thể lấy nhau không a?
Lê Bá Trung replied to pro-nguyenthai's topic in Luận Tuổi
Thân chào bạn. Mình và vợ mình cũng mới cưới nhau cách đây không lâu. Mình cũng 86 và vợ mình 88 , cũng có người nói không hợp , và cũng có người nói là hợp làm ăn rất phát. Mình có coi sách thì 86 là Tây Tứ Trạch, còn 88 là Đông Tứ Trạch, Về Can chi thì là Họa hại, con giữa bại. Nhưng 2 người rất khắc khẩu...cái đó chỉ là sách nói, còn về việc khác, chắc bạn phải nhờ ACE giải thích thêm. Nhưng theo mình, yêu nhau cứ lấy thôi. Nếu 2 vợ chồng không hợp thì chọn năm sinh đứa bé. Đứa bé sẽ là cầu nối giúp 2 vợ chồng hòa thuận hơn. Chúc bạn may mắn.