Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

Hà Uyên

Hội Viên Ưu Tú
  • Số nội dung

    1069
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

  • Days Won

    8

Everything posted by Hà Uyên

  1. Hay quá, nếu vậy thì Amour dùng nghĩa chữ "tác" của Amour đã nhận thức nghĩ như vậy. Can Chi thật giản dị, vậy mà nghiên cứu về hệ thống này, Tôi thấy còn nhiều lúng túng. Chẳng hạn như ví dụ mà Amour nhằm ngày Giáp Thân, là ngày "trùng lưu" với 12 ngày trước, là ngày Nhâm Thân. Theo thứ tự 60 can chi, thì thứ tự của Nhâm Thân là 9, thứ tự của Giáp Thân là 21, có nghĩa rằng 9 = 21 hay Giáp Thân = Nhâm Thân Theo sự khảo cứu của tôi về Lục Nhâm, thì ngày Giáp Thân đang ở vòng 4 với hàm nghĩa: "làm cho tắt, hay làm phá vỡ sự BĨ, nhưng trong lòng (nội) lúc nào cũng tự nhủ: có thể mất đấy, có thể mất đấy" Mừng cho Amour trong sự khảo cứu Lục Nhâm. Hà Uyên
  2. - Ví dụ như Thiên can Giáp phối với Địa chi Thân, ở vòng 3 mang ý nghĩa hình tượng: "có tâm chí lánh trốn đính chính". Cũng vẫn là can chi Giáp Thân, nhưng ở vòng 1 lại mang theo ý nghĩa hình tượng: "lợi về sự xuất hiện đại nhân" Hà Uyên
  3. Cảm ơn Amour, bạn đã thông được Lục Nhâm rồi, chúc mừng bạn. 1- Chữ "TÁC" thep tôi hiểu: có nghĩa là khắc bản thân. (!) 2- Thiên chi Tý - Ngọ - Mão - Dậu, và Địa chi Tý - Ngọ - Mão - Dậu, đều không được người xưa quy định là nơi sở ký của Thiên can và Địa can, không hiểu vì nguyên nhân gì lại như vậy (?). Không biết có phải 4 cung Thiên chi là nơi thường tụ hội "phách", còn 4 cung Địa chi thường là nơi tụ hội "du hồn" hay không (?) 3- Thiên can chữ Giáp, phối với Địa chi mang chữ Thân => mang 8 ý nghĩa. Điều này được quy định rất rõ ràng, bởi sự lệ thuộc của 60 Can Chi, thông qua 8 vòng (60 x 8 = 480). Khi Thiên can Địa chi Giáp Thân chỉ mang một ý nghĩa thôi, thì chắc người xưa khó gọi là "Tam minh" (tam thức). Hà Uyên
  4. Hay quá, cảm ơn Amour, mong Amour có lời luận giải thêm, như ví dụ giờ Ngọ ngày Giáp Thân chẳng hạn, để khi bình giải được thêm phần rõ nghĩa.
  5. Thi Quy là cơ sở để Dịch Kinh dựa vào mà hình thành nên sự "chu lưu". Chúng ta khảo sát về con số 49 trong sách Dịch, khi ta đã biết được 1 = 13, tiếp theo là tìm hiểu tại sao lại biết được: 1 = 49 Có nghĩa rằng: Giáp Tý = Nhâm Tý Sự khởi nguồn nguyên nhân hình thành về TUẦN KHÔNG - Số "trùng lưu", hay là số "trùng hư".
  6. - Cục 61 (Năm Cảnh hưng thứ 5, Giáp Tý, Bính Tý, Giáp Tý) Thái ất ở cung 6 Kế thần ở Dần Văn xương ở Tý Thủy kích ở Hợi Chủ 25. Đỗ Khách 33. Thuần dương. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 3. Phát Khách đại tướng ở cung 4. Cách Chủ tham tướng ở cung 9. Hiệp khách Khách tham tướng ở cung 2. Phát - Cục 62 Thái ất ở cung 6 Kế thần ở Sửu Văn xương ở Sửu Thủy kích ở Cấn. Chủ 34. Hạ hòa. Đủ Khách 26. Thuần dương. Đủ Chủ đại tướng ở cung 6. Tù Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát - Cục 63 Thái ất ở cung 6 Kế thần ở Tý Văn xương ở Cấn Thủy kích ở Mão Chủ 25. Đỗ Khách 22. Thuần âm Chủ đại tướng, chủ tiểu tướng ở cung giữa. Đỗ Khách đại tướng ở cung 2. Phát Khách tham tướng ở cung 6. Tù - Cục 64 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Hợi Văn xương ở dần Chủ 16. Hòa. Tam tài đủ Khách 11. Âm trung trùng dương Chủ đại tướng ở cung 6. Bách Khách đại tướng ở cung 1. Bị chủ hiệp Chủ tham tướng, khách tham tướng ở cung 8. Phát - Cục 65 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Tuất Văn xương ở Mão Thủy kích ở Mùi Chủ 15. Đỗ Khách 1. Đơn dương. Vô địa Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ Khách đại tướng ở cung 1. Phát Khách tham tướng ở cung 3. Cách - Cục 66 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Dậu Văn xương ở Thìn Thủy kích ở Thân Chủ 12. Hạ hòa. Vô địa Khách 34. Hạ hòa. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 2. Bách Khách đại tướng ở cung 4. Phát Chủ tham tướng ở cung 6. Hiệp Khách tham tướng ở cung 2. Nội bách - Cục 67 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Thân Văn xương ở Tốn Thủy kích ở Tuất Chủ 25. Đỗ Khách 2. Đơn âm. Vô địa Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ Khách đại tướng ở cung 2. Phát Khách tham tướng ở cung 6. Phát - Cục 68 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Mùi Văn xương ở Tị Thủy kích ở Tý. Yểm thái ất Chủ 17. Trùng dương trong âm Khách 8. Đơn dương. Vô thiên Chủ đại tướng ở cung 7. Phát Khách đại tướng ở cung 8. Tù Chủ tham tướng ở cung 1. Bách Khách tham tướng ở cung 4. Phát - Cục 69 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Ngọ Văn xương ở Ngọ Cách Thủy kích ở Cấn Chủ 16. Hạ hòa. Đủ Khách 23. Trung hòa. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 6. Phát Khách đại tướng ở cung 2. Cách Chủ tham tướng ở cung 8. Tù Khách tham tướng ở cung 6. Phát - Cục 70 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Thìn Văn xương ở Mùi Thủy kích ở Mão Chủ 30. Cô dương. Vô nhân Khách 4. Đơn âm. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 3. Hiệp khách Khách đại tướng ở cung 4 Chủ tham tướng ở cung 9. Tù Khách tham tướng ở cung 2 - Cục 71 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Thìn Văn xương ở Khôn Thủy kích ở Tị. Kích Chủ 29. Trung hòa. Đủ Khách 32. Trung hòa. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 9. Tù Khách đại tướng ở cung 2. Bách Chủ tham tướng ở cung 7. Bị khách hiệp Khách tham tướng ở cung 6. Hiệp - Cục 72 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Mão Văn xương ở Khôn Thủy kích ở Ngọ. Ngoại bách Chủ 29. Trung hòa. Đủ Khách 31. Trùng dương Chủ đại tướng ở cung 9. Tù Khách đại tướng ở cung 1. Cách Chủ tham tướng ở cung 7 Khách tham tướng ở cung 3. Phát
  7. - Cục 51 Thái ất ở cung 1 Kế thần ở Tí Văn xương ở Ngọ Thủy kích ở Thân Chủ 15. Đỗ Khách 13. Trùng dương. Vô địa Chủ đại tướng, khách đại tướng ở cung 3. Phát Chủ tham tướng, khách tham tướng ở cung 9. Cách. - Cục 52 Thái ất ở cung 2 Kế thần ở Hợi Văn xương ở Mùi. Bách Thủy kích ở Dậu. Chủ 39. Trùng dương. Khách 31. Tạp trùng dương Chủ đại tướng ở cung 9. Nội bách. Khách đại tướng ở cung 1. Phát Chủ tham tướng ở cung 7. Ngoại bách Khách tham tướng ở cung 3 - Cục 53 Thái ất ở cung 2 Kế thần ở Tuất Văn xương ở Khôn, Bách. Thủy kích ở Hợi Chủ 38. Trường hòa. Khách 35. Đỗ. Chủ đại tướng ở cung 8. Cách. Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Chủ tham tướng ở cung 4. Phát. - Cục 54 Thái ất ở cung 2 Kế thần ở Dậu Văn xương ở Thân. Bách Thủy kích ở Tý. Cách Chủ 38. Hạ hòa Khách 24. Tạp trùng âm Chủ đại tướng ở cung 8. Cách Khách đại tướng ở cung 4. Phát Chủ tham tướng ở cung 4. Phát Khách tham tướng ở cung 2. Tù - Cục 55 Thái ất ở cung 3 Kế thần ở Thân Thủy kích ở Cấn. Chủ 16. Hạ hòa. Đủ Khách 3. Đơn dương. Vô địa Chủ đại tướng ở cung 6. Phát Khách đại tướng ở cung 3. Tù Chủ tham tướng ở cung 8. Bách Khách tham tướng ở cung 9. Phát. - Cục 56 Thái ất ở cung 3 Kế thần ở Mùi Văn xương ở Dậu Thủy kích ở Thìn Chủ 15. Đỗ Khách 34 Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Khách đại tướng ở cung 4. Bách. Khách tham tướng ở cung 2. Phát. - Cục 57 Thái ất ở cung 3 Kế thần ở Ngọ Văn xương ở Tuất Thủy kích ở Tị Chủ 10. Cô dương. Vô thiên Khách 25. Đỗ Chủ đại tướng ở cung 1 Khách đại tướng, tham tướng ở cung giữa. Đỗ Chủ tham tướng ở cung 3 - Cục 58 Thái ất ở cung 4 Kế thần ở Tị Văn xương ở Càn Thủy kích ở Mùi Chủ 12. Hạ hòa. Vô địa Khách 19. Trung hòa Chủ đại tướng ở cung 2. Phát Khách đại tướng ở cung 6. Cách Chủ tham tướng ở cung 6. Cách Khách tham tướng ở cung 8. Phát. - Cục 59 Thái ất ở cung 4 Kế thần ở Thìn Văn xương ở Càn Thủy kích ở Thân Chủ 12. Hòa. Vô địa. Khách 19. Tạp trùng dương. Chủ đại tướng ở cung 2. Hiệp khách Khách đại tướng ở cung 9. Bách Chủ tham tướng ở cung 6. Cách Khách tham tướng ở cung 8. Phát - Cục 60 Thái ất ở cung 4 Kế thần ở Mão Văn xương ở Hợi Thủy kích ở Tuất Chủ 12. Hạ hòa. Vô địa Khách 13. Tạp trùng dương Chủ đại tướng ở cung 2. Phát Khách đại tướng ở cung 3. Bách Chủ tham tướng ở cung 9 Khách tham tướng ở cung 9.
  8. - Cục 31 Thái ất ở cung 3 Kế thần ở Thân. Văn xương ở Tốn. Thuỷ kích ở Tuất. Chủ 33. Thuần dương. Vô địa. Khách 10. Cô dương. Hoà. Chủ đại tướng ở cung 3. Tù. Khách đại tướng ở cung 1. Phát. Chủ tham tướng ở cung 9. Phát. Khách tham tướng ở cung 3. Tù. - Cục 32 Thái ất ở cung 3. Kế thần ở Mùi. Văn xương ở Tị. Thuỷ kích ở Tý. Kích. Chủ 25. Đỗ. Khách 8. Đơn dương. Vô nhân Chủ đại tướng, Chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Khách đại tướng ở cung 8. Nội Bách. Khách tham tướng ở cung 4. Ngoại Bách. - Cục 33 Thái ất ở cung 3 Kế thần ở Ngọ. Văn xương ở Ngọ Thuỷ kích ở Cấn. Chủ 24. Đơn dương. Vô địa Khách 3. Đơn dương. Vô thiên. Chủ đại tướng ở cung 4. Ngoại Bách. Bị khách hiệp. Khách đại tướng ở cung 3. Tù. Chủ tham tướng ở cung 2. Cách. Khách tham tướng ở cung 9. Hiệp. - Cục 34 Thái ất ở cung 4 Kế thần ở Tị Văn xương ở Mùi. Thuỷ kích ở Mão. Chủ 26. Trường hoà. Khách 4. Đơn âm. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 6. Cách. Khách đại tướng ở cung 4. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát. Khách tham tướng ở cung 2. Phát. - Cục 35 Thái ất ở cung 4 Kế thần ở Thìn Văn xương ở Khôn Thuỷ kích ở Tị Chủ 25. Đỗ. Khách 28. Tạp trùng âm. Chủ đại tướng, Chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Khách đại tướng ở cung 8. Phát. Khách tham tướng ở cung 4. Tù. - Cục 36 Thái ất ở cung 4. Kết thần ở Mão Văn xương ở Khôn Kế thần ở Ngọ. Chủ 25. Đỗ. Khách 27. Trường hoà. Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Khách đại tướng ở cung 7. Phát. Khách tham tướng ở cung 1. Phát. - Cục 37 (năm Nhâm Tý) Thái ất ở cung 6. Kế thần ở Dần. Văn xương ở Thân. Nội Thìn Bách. Thuỷ kích ở Khôn. Nội Bách, Kích. Chủ 1. Đơn dương. Vô địa. Khách 7. Đơn dương. Vô thiên. Chủ đại tướng ở cung 1. Ngoại bách. Khách đại tướng ở cung 7. Nội bách Chủ tham tướng ở cung 3. Khách tham tướng ở cung 1. Ngoại Bách. - Cục 38 Thái ất ở cung 6 Kế thần ở Sửu. Văn xương ở Dậu. Tù. Thuỷ kích ở Tuất. Ngoại Thìn kích. Chủ 6. Đơn âm. Vô nhân. Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát. - Cục 39 Thái ất ở cung 6 Kế thần ở Tý. Văn xương ở Tuất. Thuỷ kích ở Hợi Chủ 35. Đỗ. Khách 34. Hạ hoà. Vô địa. Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Khách đại tướng ở cung 4. Cách. Khách tham tướng ở cung 2. Phát. - Cục 40 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Hợi Văn xương ở Càn. Thuỷ kích ở Sửu Chủ 27. Hạ hoà. Khách 19. Tạp trùng dương. Chủ đại tướng ở cung 7. Tù Khách đại tướng ở cung 9. Phát. Khách tham tướng ở cung 7. Tù - Cục 41 Thái ất ở cung 7. Tù. Tuất. Văn xương ở Càn. Thuỷ kích ở Dần. Cách. Chủ 27. Hạ hoà. Khách 16. Hạ hoà. Đủ. Chủ đại tướng ở cung 7. Tù. Khách đại tướng ở cung 6. Ngoại Bách. Chủ tham tướng ở cung 1. Phát. Khách tham tướng ở cung 8. - Cục 42 Thái ất ở cung 7. Kế thần ở Dậu Văn xương ở Hợi. Thuỷ kích ở Thìn. Chủ 27. Hạ hoà. Đủ. Khách 12. Hạ hoà. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 7. Tù Khách đại tướng ở cung 2. Nội Bách. Chủ tham tướng ở cung 1. Phát. Khách tham tướng ở cung 6. Hiệp Thái ất. - Cục 43 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Thân Văn xương ở Tý Thuỷ kích ở Tị Chủ 8. Đơn âm. Vô thiên. Khách 17. Tạp trùng dương. Chủ đại tướng ở cung 8. Tù. Khách đại tướng ở cung 7. Phát. Chủ tham tướng ở cung 1. Phát. Khách tham tướng ở cung 1. Nội Bách. - Cục 44 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Mùi. Văn xương ở Sửu. Ngoại Bách. Thuỷ kích ở Khôn. Chủ 33. Trùng dương. Vô địa. Khách 14. Thượng hoà. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 4. Bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 9. Bị khách hiệp. Khách tham tướng ở cung 2. Cách. - Cục 45 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Ngọ Văn xương ở Cấn Thuỷ kích ở Dần Chủ 32. Hoà. Vô địa. Khách 7. Đơn dương. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 2. Cách Khách đại tướng ở cung 7. Bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 6. Bị khách mục hiệp. Khách tham tướng ở cung 1. Nội bách. - Cục 46 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Tị Văn xương ở Dần. Thuỷ kích ở Càn. Chủ 3 Khách 16. Chủ đại tướng, chủ tham tướng ở cung giữa. Khách đại tướng ở cung 6. Phát. Khách tham tướng ở cung 8. Phát. - Cục 47 (Năm Nhâm Tuất) Thái ất ở cung 9. Kế thần ở Thìn. Văn xương ở Mão. Thuỷ kích ở Sửu. Chủ 4. Đơn âm. Vô địa. Khách 8. Đơn âm. Vô thiên. Chủ đại tướng ở cung 4. Nội Bách. Khách đại tướng ở cung 8. Phát. Chủ tham tướng ở cung 2. Ngoại Bách. Khách tham tướng ở cung 4. Nội Bách. - Cục 48 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Mão. Văn xương ở Thìn. Thuỷ kích ở Dần. Chủ 1. Đơn dương. Vô thiên. Khách 5. Đỗ. Chủ đại tướng ở cung 1. Đối cách. Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Chủ tham tướng ở cung 3. Phát. - Cục 49 (Năm Giáp Tý - Nhâm Tý) Thái ất ở cung 1 Kế thần ở Dần Văn xương ở Tốn. Đối. Thuỷ kích ở Thìn. Chủ 24. Tạp trùng dương. Vô địa. Khách 25. Đỗ. Chủ đại tướng ở cung 4. Phát. Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Chủ tham tướng ở cung 2. Phát. - Cục 50 Thái ất ở cung 1 Kế thần ở Sửu Văn xương ở Tị Thuỷ kích ở Ngọ. Chủ 16. Hoà. Tam tài đủ. Khách 15. Đỗ. Chủ đại tướng ở cung 6. Bách Khách đại tướng, khách tham tướng ở cung giữa. Đỗ. Chủ tham tướng ở cung 8. Ngoại Bách.
  9. - Cục 21 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Ngọ. Văn xương ở Tuất. Thuỷ kích ở Tị Chủ 2. Đơn dương. Vô địa. Khách 17. Trường hoà. Trùng dương. Đủ. Chủ đại tướng ở cung 2. Cách. Khách đại tướng ở cung 7. Bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 6. Phát. Khách tham tướng ở cung 1. Nội Bách - Cục 22 Thái ất ở cung 9. Kế thần ở Tị Văn xương ở Càn Thuỷ kích ở Mùi. Chủ 16. Hoà Khách 30. Cô dương. Bất hoà. Chủ đại tướng ở cung 6. Phát. Khách đại tướng ở cung 3. Phát. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát. Khách tham tướng ở cung 9. Tù. - Cục 23 Thái ất ở cung 9 Kế thần ở Thìn Văn xương ở Càn. Thuỷ kích ở Thân Chủ 16. Hoà. Khách 23. Trường hoà. Chủ đại tướng ở cung 6. Phát Khách đại tướng ở cung 3. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát. Khách tham tướng ở cung 9. Tù. - Cục 24 Thái ất ở cung 9. Kế thần ở Mão. Văn xương ở Hợi. Thuỷ kích ở Tuất. Chủ 16. Khách 17. Trường hoà. Chủ đại tướng ở cung 6. Bị khách hiệp. Khách đại tướng ở cung 7. Phát. Chủ tham tướng ở cung 8. Phát. Khách tham tướng ở cung 1. Phát. - Cục 25 (năm Canh tý, năm Mậu Tý) Thái ất ở cung 1. Kế thần ở Dần. Văn xương ở Tý. Thuỷ kích ở Hợi. Bị Thìn kích. Chủ 39. Thuần dương. Khách 40. Cô dương. Vô nhân Chủ đại tướng ở cung 9. Bị khách hiệp. Khách đại tướng ở cung 4. Phát. Chủ tham tướng ở cung 7. Phát. Khách tham tướng ở cung 2. Phát. - Cục 26 Thái ất ở cung 1. Kế thần ở Sửu. Văn xương ở Sửu. Thuỷ ở Cấn. Chủ 22. Trường hoà. Khách 31. Tạp trùng dương. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 2. Phát. Khách đại tướng ở cung 1. Tù. Chủ tham tướng ở cung 6. Nội Bách. Khách tham tướng ở cung 3. - Cục 27 Thái ất ở cung 1 Kế thần ở cung Tý Văn xương ở Cấn. Thuỷ kích ở Mão. Chủ 31. Bất hoà. Trùng dương. Vô địa. Khách 38. Chủ đại tướng ở cung 1. Tù Khách đại tướng ở cung 8. Bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 3. Bị khách hiệp. Khách tham tướng ở cung 4. Phát. - Cục 28 Thái ất ở cung 2. Kế thần ở Hợi Văn xương ở Dần. Thuỷ kích ở Tốn. Chủ 14. Thượng hoà. Vô địa. Khách 9. Đơn dương. Vô thiên. Chủ đại tướng ở cung 4. Phát. Khách đại tướng ở cung 9 Nội Bách. Bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 2. Tù. Khách tham tướng ở cung 7. Ngoại bách. - Cục 29 Thái ất ở cung 2 Kế thần ở Tuất Văn xương ở Mão. Thuỷ kích ở Mùi. Chủ 12. Tạp trùng dương. Khách 39. Thuần dương. Chủ đại tướng ở cung 3. Phát. Khách đại tướng ở cung 9. Nội bách. Chủ tham tướng ở cung 9. Bách. Khách tham tướng ở cung 7. Ngoại bách. - Cục 30 Thái ất ở cung 2. Kế thần ở Dậu. Văn xương ở Dần. Thuỷ kích ở Thân. Chủ 10. Cô dương. Vô nhân. Khách 32. Trường hoà. Chủ đại tướng ở cung 1. Phát. Khách đại tướng ở cung 2. Tù. Chủ tham tướng ở cung 3. Phát. Khách tham tướng ở cung 6. Phát.
  10. - Cục 13 (Năm Mậu Tý, năm Bính Tý) Thái ất ở cung 6. Tuyệt khí. Kế thần ở Dần. Văn xương ở Tốn. Thuỷ kích ở Thìn. Chủ 18. Thượng hoà. Đủ. Khách 19. Trường hoà. Tạp trùng dương. Chủ đại tướng ở cung 8. Phát. Khách đại tướng ở cung 9. Phát. Chủ tham tướng ở cung 4. Đối. Khách tham tướng ở cung 7. Phát. - Cục 14 Thái ất ở cung 6. Kế thần ở Sửu. Văn xương ở Tị Thuỷ kích ở Ngọ. Chủ 10. Cô dương. Vô nhân. Khách 9. Hoà. Chủ đại tướng ở cung 1. Bách. Khách đại tướng ở cung 9. Chủ tham tướng ở cung 3. Khách tham tướng ở cung 7. Nội Bách. - Cục 15. Thái ất ở cung 6. Kế thần ở Tý. Văn xương ở Ngọ. Thuỷ kích ở Khôn. Nội cung Bách. Chủ 9. Hoà. Khách 7. Bất hoà. Chủ đại tướng ở cung 9. Phát. Khách đại tướng ở cung 7. Nội Bách. Khách tham tướng ở cung 1. Ngoại Bách. - Cục 16 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Hợi Văn xương ở Mùi. Thìn Bách. Thuỷ kích ở Dậu. Ngoại kích. Chủ 1. Đơn dương. Khách 33. Trường hoà. Trùng dương. Vô địa. Chủ đại tướng ở cung 1. Khách đại ở cung 3. Cách. Chủ tham tướng ở cung 3. Khách tham tướng ở cung 9. - Cục 17 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Tuất Văn xương ở Khôn. Tù. Thuỷ kích ở Hợi Chủ 7. Bất hoà. Khách 27. Bất hoà. Chủ đại tướng ở cung 7. Tù Khách đại tướng ở cung 7. Quan chủ đại tướng. Chủ tham tướng ở cung 1. Phát. Khách tham tướng ở cung 1. Quan. Chủ tham tướng. - Cục 18 Thái ất ở cung 7 Kế thần ở Dậu Văn xương ở Khôn. Tù Thuỷ kích ở Tý. Chủ 7. Bất hoà. Khách 26. Bất hoà. Thuần dương. Đủ. Chủ đại tướng ở cung 7. Tù. Khách đại tướng ở cung 6. Ngoại Bách Chủ tham tướng ở cung 1, bị khách tham tướng hiệp. Khách tham tướng ở cung 8 hiệp chủ tham tướng. - Cục 19 Thái ất ở cung 8. Dịch khí. Kế thần ở Thân. Văn xương ở Thân. Khách hiệp. Thuỷ kích ở Cấn. Chủ 8. Bất hoà. Khách 32. Trường hoà. Chủ đại tướng ở cung 8. Tù. Khách đại tướng ở cung 2. Cách. Chủ tham tướng ở cung 4. Phát. Khách tham tướng ở cung 6. Phát. Hiệp chủ mục. - Cục 20 Thái ất ở cung 8 Kế thần ở Mùi. Văn xương ở Dậu Thuỷ kích ở Thìn Chủ 7. Hoà Khách 26. Thuần dương. Đủ Chủ đại tướng ở cung 7. Phát. Khách đại tướng ở cung 6, bị chủ hiệp. Chủ tham tướng ở cung 1. Nội Bách. Khách tham tướng ở cung 8. Tù.
  11. Amour nói "tự học", thì ngày Giáp Ngọ, giờ Dậu có những vấn đề gì ? Mối quan hệ của TỨ YẾU: Thiên can - Thiên chi - Địa can - Địa chi, có nói cho Amour biết được điều gì không ? Amour nhận thức như thế nào khi nói là "tự học" ??? Bạn có thể Copy cho đủ 60 ngày Can Chi không ??? Khi bạn Copy đủ, thì số 52 là Can Chi ngày sinh của Amour, đó là ngày Ất Mão, thì bạn có thể tự xét Mệnh theo môn Lục Nhâm được. Hà Uyên
  12. Tiếp tục khảo sát Nguyệt tướng Thân, được tính từ giờ Ngọ ngày 21/5/2010 => giờ Dậu ngày 21/6/2010 (Nhật kinh 60 độ ~ 90 độ). Tiến trình nhật ký Can Chi của nguyệt tướng Thân gồm có 4 ngày mang can Tân, cụ thể: - Tân Mùi 21/5/2010 - Tân Tị 31/5/2010 - Tân Mão 10/6/2010 - Tân Sửu 20/6/2010 Như vậy, nguyệt tướng Thân gồm có "tứ Tân", nghĩa là gồm có 4 ngày mang can Tân, nếu xét theo Nguyệt lệnh, thì số ngày bình quân thực là 29 ngày có dư, chưa tới đủ 30 ngày Xét thấy, mỗi tháng Âm lịch, khi lấy Tiết để khởi tháng, thì có số ngày bình quân là 29 có dư (30 ngày có thiếu). Khi lấy Khí làm căn cứ để xét, từ Khí của tháng này tới Khí của tháng kế tiếp, có số ngày bình quân là 30 ngày có dư. Trọn vẹn đủ số giờ của 30 ngày Can Chi. Lịch luôn ghi tháng "thiếu" hay tháng "đủ", cho ta biết hàm nghĩa của Khí. Khi lịch ghi tháng "thiếu", thì có thể xẩy ra tháng này không có ngày trung Khí. Những nhà làm Lịch cho rằng, trong vòng 30 ngày có dư, những tháng mà ở giữa không có ngày trung Khí, mà ngày trung Khí này lại an vào đầu tháng kế tiếp, sẽ coi tháng trước đó là tháng "nhuận". Lục Nhâm xét Nguyệt tướng căn cứ vào 30 ngày có dư, không xét tới Nguyệt lệnh khi 30 ngày có thiếu. Có nghĩa rằng, sự thay đổi theo 4 mùa không có thời gian cố định đối với Âm lịch. Cũng từ đây, mà Lục Nhâm sinh ra khái niệm: "Nguyệt mộ". Mùa Xuân nguyệt mộ tại Thiên chi Mùi, mùa Hạ nguyệt mộ tại Thiên chi Tuất, mùa Thu nguyệt mộ tại Thiên chi Sửu, mùa Đông nguyệt mộ tại Thiên chi Thìn (không phải Địa chi). Khi chúng ta thống kê 60 năm có 720 tháng, chọn số ngày bình quân 30 ngày có dư (không lấy 29 ngày có dư), thì sẽ xẩy ra những tháng, tồn tại Tứ Canh, Tứ Tân, Tứ Nhâm, ...v.v...Từ đây, thông tin đã được bộc lộ khi ta phối hợp với cái khởi đầu Lục Giáp. Lục Nhâm chỉ định mối quan hệ của số ngày trong tháng Âm lịch, với số ngày trong một Nguyệt tướng. Ngày mồng 1 đầu tháng gọi là ngày Sóc, tiếp theo là ngày mồng 8 âm, được gọi là ngày Thượng huyền. Tiếp theo là ngày 15 âm lịch, là ngày Rằm, được gọi là ngày Vọng. Tiếp theo là ngày 23 âm lịch, được gọi là ngày Hạ huyền. Tiếp theo là ngày 29 ~ 30, là ngày kết thúc tháng, được gọi là ngày Hối. Lục Nhâm không xét tới nhật ký Can Chi ngày, căn cứ vào những ngày mồng 1, 8, 15, 23, 29 ~ 30, được chỉ định là những ngày Thiên phiền - Trời phiền muội.
  13. Trải nghiệm: Khảo sát Nguyệt tướng Dậu, tính theo tiến trình nhật ký Can Chi, thì giờ Mùi ngày 20/4/2010 dương lịch => bắt đầu khởi khí Cốc vũ (Nhật kinh ~ 30 độ) => nhằm ngày Canh Tý. Kể từ ngày khởi khí Cốc vũ là ngày Canh Tý, cho tới khi kết thúc Nguyệt tướng Dậu là ngày Tân Mùi, ta đếm được 4 ngày Canh: gồm - Canh Tý (20/4 dl), - Canh Tuất (30/4 dl), - Canh Thân (10/5 dl), - Canh Ngọ (20/5 dl) Người xưa gọi là: "Nhiệt tại tam phục", khí hậu diễn biến bất thường, lượng hút nhiệt của trái đất lớn hơn lượng nhiệt tản ra. Hậu quả, khí hậu oi bức đã đến sớm hơn bình thường mọi năm. Thực tiễn tại Bắc bộ, trong những ngày qua có nơi nhiệt độ thông báo lên tới 41 ~ 42 độ ngoài trời. Lục Nhâm đã cho chúng ta biết những thông tin thật sự có giá trị.
  14. Chào các bạn, chào Amour Amour đã nói: "Amour thấy rằng học tập mà có thể cùng bạn bè trao đổi, các bậc tiền bối vào chỉ bảo cho thì nhanh thành tựu. Nay muốn lập topic này để post bài học lên đây, qua đó mọi người cùng trao đổi, không biết có nên chăng? Nếu được thì Amour xin post từng bài theo dạng giáo án, căn cứ vào bộ NHÂM ĐỘN ĐẠI TOÀN mà tiến hành" Khi Amour copy xong 12 quẻ của ngày Giáp Ngọ, chúng ta cùng các anh chị em luận giải. Rồi tiếp đến 12 quẻ của ngày Ất Mùi, ...v.v... Chẳng nhẽ chỉ có mình Tôi và Amour cùng "tự học" hay sao ? Hà Uyên.
  15. Theo Bài một mà Amour đã đăng tải ở trên, đối với Tôi phải dành thời gian tương đối lâu. Một ngày có 12h, phối hợp với 60 Can Chi, thì ta có 12 x 60 = 720 quẻ. Mỗi ngày, căn cứ vào Can ngày hiện tại, Tôi lập 12 quẻ theo 12h, có phân ra 6 quẻ thuộc ban ngày, và 6 quẻ thuộc ban đêm. Ban ngày gồm 6 giờ: Mão - Thìn - Tị - Ngọ - Mùi - Thân, ban đêm gồm 6 giờ: Dậu - Tuất - Hợi - Tý - Sửu - Dần. Trước tiên, chúng ta các định Nguyệt tướng cho một năm. Ví dụ: năm 2010 Nguyệt tướng 2010 1. Khí Vũ thủy tiết Kinh trập dùng Nguyệt tướng Hợi - Khí Vũ thủy: ngày 19/2/2010 dl, giờ Sửu ngày 6 thg M.Dần (đủ), ngày C. Tý - Tiết Kinh trập: ngày 6/3/2010 dl, giờ Tý ngày 21 thg Giêng, ngày Ấ.Mão 2. Khí Xuân phân - tiết Thanh minh dùng Nguyệt tướng Tuất - Khí Xuân phân ngày 21/3/2010 dl, giờ Sửu ngày 6 thg K.Mão (thiếu), ngày C.Ngọ - Tiết Thanh minh ngày 5/4/2010 dl, giờ Mão ngày 21 thg K.Mão, ngày Â.Dậu 3. Khí Cốc vũ - tiết Lập hạ dùng Nguyệt tướng Dậu - Khí Cốc vũ ngày 20/4/2010 dl, giờ Mùi, ngày 7 thg C.Thìn (đủ), ngày C.Tý - Tiết Lập hạ ngày 5/5/2010 dl, giờ Tý, ngày 22 thg C.Thìn, ngày Â.Mão 4. Khí Tiểu mãn - tiết Mang chủng dùng Nguyệt tướng Thân - Khí Tiểu mãn ngày 21/5/2010 dl, giờ Ngọ ngày 8 tháng T.Tị (thiếu), ngày T.Mùi - Tiết Mang chủng ngày 6/6/2010 dl, giờ Dần ngày 26 thg T.Tị, ngày Đ.Hợi 5. Khí Hạ chí - tiết Tiểu thử dùng Nguyệt tướng Mùi - Khí Hạ chí ngày 21/6/2010 dl, giờ Tuất ngày 10 thg N.Ngọ (đủ), ngày N. Dần - Tiết Tiểu thử ngày 7/7/2010 dl, giờ Mùi ngày 26 tháng N.Ngọ, ngày M.Ngọ 6. Khí Đại thử - tiết Lập thu dùng Nguyệt tướng Ngọ - Khí Đại thử ngày 23/7/2010 dl, giờ Thìn ngày 12 thg Q.Mùi (thiếu), ngày G.Tuất - Tiết Lập thu ngày 7/8/2010 dl, giờ Tý ngày 27 thg Q.Mùi, ngày K.Sửu 7. Khí Xử thử - tiết Bạch lộ dùng Nguyệt tướng Tị - Khí Xử thử ngày 23/8/2010 dl, giờ Mùi ngày 14 thg G.Thân (thiếu), ngày A.Tị - Tiết Bạch lộ ngày 8/9/2010 dl, giờ Sửu ngày 1 thg A.Dậu (đủ) ngày T.Dậu 8. Khí Thu phân - tiết Hàn lộ dùng Nguyệt tướng Thìn - Khí Thu phân ngày 23/9/2010 dl, giờ Ngọ ngày 16 thg A.Dậu (đủ), ngày B.Tý - Tiết Hàn lộ ngày 8/10/2010 dl, giờ Dậu ngày 1 thg B.Tuất (thiếu) ngày T.Mão 9. Khí Sương giáng - tiết Lập đông dùng Nguyệt tướng Mão - Khí Sương giáng ngày 23/10/2010 dl, giờ Tuất ngày 16 thg B.Tuất, ngày B.Ngọ - Tiết Lập đông ngày 7/11/2010 dl, giờ Hợi ngày 2 thg Đ.Hợi (đủ), ngày T.Dậu 10. Khí Tiểu tuyết - tiết Đại tuyết dùng Nguyệt tướng Dần - Khí Tiểu tuyết ngày 22/11/2010 dl, giờ Dậu ngày 17 thg Đ.Hợi, ngày B.Tý - Tiết Đại tuyết ngày 7/12/2010 dl, giờ Mùi ngày 2 thg M.Tý (thiếu) ngày T.Mão 11. Khí Đông chí - tiết Tiểu hàn dùng Nguyệt tướng Sửu - Khí Đông chí ngày 22/12/2010 dl, giờ Thìn ngày 17 thg M.Tý (thiếu), ngày B.Ngọ - Tiết Tiểu hàn ngày 6/1/2011 dl, giờ Tý ngày 3 thg K.Sửu (đủ) ngày T.Dậu 12. Khí Đại hàn - tiết Lập xuân dùng Nguyệt tướng Tý - Khí Đại hàn ngày 20/1/2011 dl, giờ Dậu ngày 17 thg K.Sửu ngày A.Hợi - Tiết Lập xuân ngày 4/2/2010 dl, giờ Ngọ ngày 2 thg C.Dần (đủ), ngày C.Dần Ta thấy, Nguyệt tướng Dần có chứa tháng Đinh Hợi và tháng Mậu Tý, hoặc Nguyệt tướng Sửu có chứa tháng Mậu Tý và tháng Kỷ Sửu...v.v..., Vấn đề này cho chúng ta nhận thức được điều gì đây ? Sau khi xác định được Nguyệt tướng, mỗi ngày ta có 12 quẻ, nghĩ tới Nhật - Thần mà ứng cho sự "tự học", điều này mang lại cho chúng ta thật nhiều giá trị. NHẬT – THẦN - Thiên can sinh Can ngày chiêm (Can ngày Sinh) thì trăm việc đều tốt, quẻ ban ngày thì được người giúp đỡ, ban đêm thì được Thánh thần che trở. - Thiên can khắc Can ngày chiêm (Can ngày Sinh) thì trăm việc đều chẳng có lợi, chiêm quẻ ban ngày tất có người làm hại, còn chiêm quẻ ban đêm thì có vụ ma quỷ ám hại. - Can ngày chiêm (Can ngày Sinh) sinh Thiên can: trăm điều hao phí, thoát xuất. Còn Can ngày chiêm khắc Thiên can thì gặp sự bế tắc, uất ức, chê bỏ. - Thiên Can sinh Chi ngày chiêm và Thiên chi sinh lại Can ngày chiêm, ấy là quẻ Can ngày chiêm và Chi ngày chiêm đều chịu cho thiên thần Sinh, điềm tương đối 2 bên đều được sự hợp thuận trong việc làm ăn. ........ ........ Chúng ta đang ở trong tuần Giáp Ngọ, bạn Amour có thể lập 120 quẻ cho 10 ngày này được không ? Khi lập quẻ, chưa cần xác định Tứ khóa. Mà chỉ xét tới mối quan giữa Can Chi ngày chiêm đối với Can địa, Chi địa, Can thiên, và Chi thiên (Địa can - Địa chi - Thiên can - Thiên chi). Mỗi ngày, gồm 6 quẻ lập theo giờ ban ngày và 6 quẻ lập theo giờ ban đêm - Sau đó phối với 12 Tướng. Tiếp đến phối hợp với 12 Thần.
  16. Theo tôi được biết, thuật ngữ thường dùng trong Lục Nhâm gồm: - Địa chi: trái đất được chia làm 12 phần, gọi là 12 cung, gồm: Tý - Sửu - Dần - Mão - Thìn - Tị - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi. Được gọi là cung Địa bàn. Đối với Lục Nhâm, giờ chiêm quẻ ứng với 1 trong 12 cung Địa bàn - Địa can: tại một cung Địa chi (Địa bàn), mà tính chất của Can tụ khí, có ảnh hưởng nhiều nhất, với thời gian lâu dài, làm chủ tình huống. Được gọi là "Bản gia". Trời sở ký tại Đất. Địa Can được quy định như sau: 1- Giáp bản gia tại địa chi Dần 2- Ất bản gia tại địa chi Thìn 3- Bính Mậu bản gia tại địa chi Tị 4- Đinh Kỷ bản gia tại địa chi Mùi 5- Canh bản gia tại địa chi Thân 6- Tân bản gia tại địa chi Tuất 7- Nhâm bản gia tại địa chi Hợi 8- Quý bản gia tại địa chi Sửu. - Thiên chi: cung Thiên bàn đồng một tên với cung Địa bàn - Thiên can: cung Thiên chi có Can sở ký ứng hợp tại cung Địa can Nguyệt tướng: Khí và Tiết:
  17. Ý nghĩa chữ "ĐỘN" theo cách hiểu của Người xưa trong thuật Lục Nhâm: 1. ĐỘN: hàm nghĩa "ẩn, theo". Khi sử dụng thuật toán của Lục Nhâm, thì Can - Chi ngày chiêm được coi là trọng yếu, đặc biệt là Can ngày chiêm. Mối quan hệ của Can ngày chiêm với những Tuần Can, căn cứ từ Ngũ hành sinh khắc tỷ hoà, để xác định được mối quan hệ của những Can trong từng Tuần can "ẩn theo" Can ngày chiêm quẻ. - Ví dụ: ngày Canh Thân thuộc trong tuần Giáp Dần. Xác định Ngũ hành khắc Can ngày chiêm: ngày chiêm Canh thuộc Kim, do vậy Ngũ hành khắc Kim sẽ là Hỏa. Trong tuần Giáp Dần, thấy chi Thìn gặp can Bính hợp thành Bính Thìn, chi Tị gặp can Đinh hợp thành Đinh Tị => Bính Đinh thuộc hoả khắc can ngày Canh kim. Ta hiểu rằng: Bính Đinh ẩn theo can Canh trong mối quan hệ "khắc", được gọi là Quan quỷ. Trong thuật toán Lục Nhâm, khi ta nói Can Quỷ, Can Phụ hay Can Tài... thì ta hiểu theo nghĩa: "độn" = "ẩn theo". Độn = ẩn theo: nhằm định mối quan hệ Ngũ hành, chỉ ra sự ảnh hưởng lẫn nhau trong những Tuần can - Ngũ hành của một Can nào đó trong Tuần khắc Can ngày thì gọi là Can Quỷ - Ngũ hành Can ngày chiêm khắc ngũ hành một Can nào đó trong Tuần, thì gọi là Can Tài - Ngũ hành của một Can nào đó sinh ra ngũ hành của Can ngày chiêm, thì gọi là Can Phụ ........v.v..........
  18. - VIETHA dự báo ngày: May 10 2010, 01:12 PM - Thông tin dự báo: Kính chú Thiên Sứ ! - Cháu xin có lời tiên tri viết lên đây để làm chứng Thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ đạt đỉnh vào tháng 9 âm lịch năm nay Kính chú ! ...................... - Cùng nhau trải nghiệm: ngày May 10 2010, 02:08 PM - Hà Uyên tham khảo, cùng dự báo với VIETHA: Chào VIETHA Từ ngày hôm nay tới tháng 9 âm lịch, còn khoảng hơn 180 ngày nữa. VIETHA có nên chia Thời gian làm hai giai đoạn, ví như từ ngày hôm nay đến tháng 5 âm lịch. Tiếp đến từ tháng 6 âm lịch tới tháng 9 âm lịch. Chúng ta cùng tham khảo từ thực tiễn xem sao. http://www.lyhocdongphuong.org.vn/diendan/index.php?showtopic=10349&pid=79613&mode=threaded&start=400#entry79613 ....................... Chứng nghiệm: - Cập nhật lúc :11:48 AM, 07/06/2010 - Chứng khoán ùn ùn đi xuống - Nguồn http://www.baodatviet.vn/Home/kinhte/Chung...6/96382.datviet
  19. 1. Chung sống trong sự khác biệt Ngoại trưởng Mỹ Hilary Clinton nói sau cuộc đối thoại, rằng “Mỹ và Trung Quốc không thể nhất trí với nhau trong mọi vấn đề” http://vovnews.vn/Home/Nhu-the-da-la-thanh...0105/144911.vov 2.Trung - Mỹ ‘khẩu chiến’ tại Singapore Bộ trưởng Quốc phòng Robert Gates nhấn mạnh, quyết định cắt đứt các mối liên lạc giữa quân đội hai nước của Trung Quốc có thể phương hại tới ổn định khu vực. Ngoài ra, ông khẳng định, bất chấp việc hợp tác quân sự Washington – Bắc Kinh có bị gián đoạn hay không, chính sách của Washington với Đài Loan không thay đổi. http://www.baodatviet.vn/Home/thegioi/Trun...6/96400.datviet 3. Triều Tiên họp Quốc hội bất thường Ngay sau khi Hàn Quốc đưa vụ chìm tàu lên Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc, Triều Tiên bất ngờ tổ chức kỳ họp Quốc hội thứ 2 trong năm. Tuy nhiên, các chuyên gia đều nhận định, cả hai miền Triều Tiên hiện giờ chưa sẵn sàng tham chiến, nhưng tranh chấp tại Hoàng Hải và dọc khu phi quân sự DMZ có thể xảy ra nhiều hơn, dẫn đến một cuộc chiến lớn. http://www.baodatviet.vn/Home/thegioi/Trie...6/96390.datviet
  20. Xuất hiện hàng loạt hố lớn bí ẩn ở Trung Quốc Hãng thông tấn Tân Hoa Xã ngày 6/6 đưa tin, trong những ngày gần đây các địa phương như Sùng Châu, Đại Ấp thuộc địa phận Thành Đô thủ phủ Tứ Xuyên thường xuyên xuất hiện nhiều hố lớn chưa rõ nguyên nhân. Ngày 4/6 trên tuyến đường cao tốc Hoàng Cù, Triết Giang bỗng nhiên sụt lún, đường kính hố rộng 8,3 m, sâu 6m. Ngày 4/6, một chiếc xe hơi đang chạy trên đường Nam Xương, thành phố Nam Xương, Giang Tây bị “sập bẫy”. http://vtc.vn/10-249845/quoc-te/tin-tuc/xu...-trung-quoc.htm
  21. Ngờ rằng, loài Người sắp phải đối mặt với biến cố lớn của Thiên nhiên (!!!) Hà Uyên
  22. Nguồn: http://vitinfo.com.vn/MMuctin/Quocte/LA77535/default.html Hàn Quốc chính thức đệ trình vụ chìm tàu lên Hội đồng bảo an VIT - Ngày 04/6, Hàn Quốc đã đệ trình một bức thư chính thức đưa Triều Tiên lên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc vì bị cáo buộc là đã đánh chìm chiếc tàu chiến Cheonan của Hải quân Hàn Quốc. =================== - Ngày tàu chiến Cheonan bị đánh chìm 26/3 dl, là ngày 11/2 al => ngày Ất Hợi. - Ngày chính thức đệ trình là ngày 4/6 dl, là ngày 22/4 al => ngày Ất Dậu. - Tiến trình của Lục Ất đã trải qua gồm 72 ngày (Ất Hợi >> Ất Dậu) - Vận số đã định: Ất hợp Canh chăng (???) Hà Uyên.
  23. Chào Amour Bạn đã mở chuyên mục: CÙNG NHAU HỌC LỤC NHÂM, thì Amour nên phát triển theo hướng này, tôi nhận thức được tới đâu, thì chúng ta cùng nhau trao đổi học thuật. Tôi tin rằng, Amour sẽ đánh giá được mức độ sâu rộng của Lục Nhâm. Hà Uyên.
  24. Đẩu Thược định số: "Nhất ngũ thất trực như huyền, nhị tứ lục diệc tam nhiên, duy hữu tam tinh cư nhất bộ" - Giáp Kỷ phối ứng: Tử vi - Tham lang - Ất Canh phối ứng: Thiên cơ - Thất sát. - Bính Tân phối ứng: Thái dương - Vũ khúc. - Đinh Nhâm phối ứng: Liêm trinh - Thiên đồng - Mậu Quý phối ứng: Thiên phủ - Thái âm Ví dụ: giờ Thân, ngày Đinh Sửu, 14/04/Canh Dần, được quẻ Phong Thủy Hoán hào 6 động. Quẻ Phong Thủy Hoán, hào 6 => tiếp theo là hào 1 quẻ Trung phu => tiếp theo là hào 2 quẻ Ích => tiếp theo là hào 3 quẻ Gia nhân => tiếp theo là hào 4 quẻ Đồng nhân => tiếp theo là hào 5 quẻ Thuần Ly => hào 6 quẻ Phong => hào 1 quẻ Tiểu quá => hào 2 quẻ Hằng => hào 3 quẻ Giải => hào 4 quẻ Sư => hào 5 quẻ Tập Khảm => hào 6 quẻ Hoán. Diễn giải theo thứ tự số: 1. Hào 6 quẻ Hoán 2. Hào 1 quẻ Trung phu 3. Hào 2 quẻ Ích 4. Hào 3 quẻ Gia nhân 5. Hào 4 quẻ đồng nhân 6. Hào 5 quẻ Thuần Ly 7. Hào 6 quẻ Phong 8. Hào 1 quẻ Tiểu quá 9. Hào 2 quẻ Hằng 10. Hào 3 quẻ Giải 11. Hào 4 quẻ Sư 12. Hào 5 quẻ Tập Khảm 13. Hào 6 quẻ Hoán. Do vậy 1 = 13. Chúng ta gọi quẻ Hoán hào 6, là quẻ số 12 (hoặc số 1), ta có trình tự diễn biến như sau: 1. Hào 1 quẻ Trung phu 2. Hào 2 quẻ Ích 3. Hào 3 quẻ Gia nhân 4. Hào 4 quẻ đồng nhân 5. Hào 5 quẻ Thuần Ly 6. Hào 6 quẻ Phong 7. Hào 1 quẻ Tiểu quá 8. Hào 2 quẻ Hằng 9. Hào 3 quẻ Giải 10. Hào 4 quẻ Sư 11. Hào 5 quẻ Tập Khảm 12. Hào 6 quẻ Hoán. Tháng 4 giờ Tuất, ta tìm được được cung khởi nguyên, như đối với an cung Mệnh của Tử Vi, sau đó ta phối 12 quẻ vừa tính ở trên với 12 cung của lá số, ngày Dương an thuận, ngày Âm an nghịch, theo nguyên tắc: "sổ vãng giả thuận, tri lai giả nghịch". Thêm một cách nhìn, anh chị em tham khảo. Hà Uyên.
  25. Chào anh Thiên Sứ Xin chúc mừng anh: LỜI TIÊN TRI đã thành hiện thực. Hà Uyên.
×
×
  • Create New...