Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

Hà Uyên

Hội Viên Ưu Tú
  • Số nội dung

    1069
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

  • Days Won

    8

Everything posted by Hà Uyên

  1. Kinh Dịch gồm 64 quẻ, 384 hào gồm 192 hào dương, 192 hào âm. Tổng trị số 64 quẻ được tính như sau: 1/- Khi 8 quẻ Càn ở Ngoại quái: 1- Thuần Càn:................. 504 + 63 = 567 2- Thiên Phong Cấu:......... 504 + 60 = 564 3- Thiên Hỏa Đồng nhân:... 504 + 57 = 561 4- Thiên Sơn Độn:............. 504 + 54 = 558 5- Thiên Trạch Lý:............. 504 + 51 = 555 6- Thiên Thủy Tụng:........... 504 + 48 = 552 7- Thiên Lôi Vô vọng:......... 504 + 45 = 549 8- Thiên Địa Bĩ:................. 505 + 42 = 546 ...................................----------------------- ......................................................4452 2/- Khi 8 quẻ Tốn ở Ngoại quái 9- Phong Thiên Tiểu súc:...... 480 + 63 = 543 10- Thuần Tốn..................... 480 + 60 = 540 11- Phong Hỏa Gia nhân........ 480 + 57 = 537 12- Phong Sơn Tiệm.............. 480 + 54 = 534 13- Phong Trạch Trung phu..... 480 + 51 = 531 14- Phong Thủy Hoán............. 480 + 48 = 528 15- Phong Lôi Ích.................. 480 + 45 = 525 16- Phong Địa Quan............... 480 + 42 = 522 ........................................... -------------------- ............................................................4260 3/- Khi 8 quẻ Ly ở Ngoại quái: 17- Hỏa Thiên Đại hữu.......... 456 + 63 = 519 18- Hỏa Phong Đỉnh.............. 456 + 60 = 516 19- Thuần Ly........................ 456 + 57 = 513 20- Hỏa Sơn Lữ..................... 456 + 54 = 510 ( Quẻ Thái Ất năm 2010) 21- Hỏa Trạch Khuê............... 456 + 51 = 507 22- Hỏa Thủy Vị tế................ 456 + 48 = 504 23- Hỏa Lôi Phệ hạp.............. 456 + 45 = 501 24- Hỏa Địa Tấn.................... 456 + 42 = 498 ...........................................-------------------- ...........................................................4068 4/- Khi 8 quẻ Cấn ở Ngoại quái 25- Sơn Thiên Đại súc............ 432 + 63 = 495 26- Sơn Phong Cổ.................. 432 + 60 = 492 27- Sơn Hỏa Bí...................... 432 + 57 = 489 28- Thuần Cấn....................... 432 + 54 = 486 29- Sơn Trạch Tổn.................. 432 + 51 = 483 30- Sơn Thủy Mông................. 432 + 48 = 480 31- Sơn Lôi Di........................ 432 + 45 = 477 32- Sơn Địa Bác...................... 432 + 42 = 474 ............................................-------------------- ............................................................3876
  2. Thứ tự 10 con số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 có tổng bằng 55, được người xưa gọi là số Tiên thiên (Hà đồ). Dựa vào số 55 này mà nói, là số 45 là tổng những số từ: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, được định danh là số Hậu thiên (Lạc thư). Người xưa nói: Hà đồ là Thể, Lạc thư là Dụng. Bởi vậy, số Dụng là "số dựa vào", được định như sau: 1 => 10 = 55, là số Thể => số Dụng là 45. 11 => 20 = 155 là số Thể => số dựa vào là 145. 21 => 30 = 255 là số Thể => số dựa vào là 245. 31 => 40 = 355 là số Thể => số dựa vào là 345 (số ỷ) ................. ................. 91 => 100 = 955 là số Thể => số Dụng là 945. 31 x 64 = 1984 => năm Giáp Tý. Xác định chu kỳ thuật toán của số 7: Lục Canh:
  3. Chào bạn Đồng Quảng. Kinh Dịch, quẻ Khôn có viết: "Thế của Đất,...vv...", do vậy mà tôi nghĩ, gieo quẻ theo phương pháp: dùng thời gian của Thiệu Ung, sau đó lại dùng phương pháp của Kinh Phòng lắp ghép Lục thân vào quẻ Dịch, thì Thể và Dụng sợ rằng, không đáp ứng được với thông tin mà bạn mong muốn. Hai từ mà bạn viết: "khai thác ...vv...", kết hợp với "Thế của Đất...vv...", thì nên dùng phương pháp "Cửu mạch Kinh", thì có thể thông tin mà bạn cần, sẽ có tính chính xác và độ tin cậy cao hơn. Thân ái.
  4. Trị số quẻ Dịch: ..........................................Ngoại..Nội 1/- Thuần Càn:.......................504 + 63 = 567 2/- Thiên Phong Cấu................504 + 60 = 564 3/- Thiên Hỏa Đồng nhân..........504 + 57 = 561 4/- Thiên Sơn Độn....................504 + 54 = 558 5/- Thiên Trạch Lý....................504 + 51 = 555 6/- Thiên Thủy Tụng.................504 + 48 = 552 7/- Thiên Lôi Vô vọng...............504 + 45 = 549 8/- Thiên Địa Bĩ.......................504 + 42 = 546 9/- Phong Thiên Tiểu súc...........480 + 63 = 543 10/- Thuần Tốn........................480 + 60 = 540 11/- Phong Hỏa Gia nhân...........480 + 57 = 537 12/- Phong Sơn Tiệm.................480 + 54 = 534 13/- Phong Trạch Trung phu........480 + 51 = 531 14/- Phong Thủy Hoán...............480 + 48 = 528 ................................................................... ................................................................... 19/- Thuần Ly...........................456 + 57 = 513 20/- Hỏa Sơn Lữ........................456 + 54 = 510 (Năm 2010 số Thái ất) ............................................ ............................................ 64/- Thuần Khôn.......................336 + 42 = 378. Trị số của hai quẻ Càn Khôn: 567 + 378 = 945. Số 955 (tổng của những số từ 91 => 100) với số 945 có quan hệ với nhau không ? Do bởi 945 + 955 = 1900. Cứ 19 năm thì có 7 năm Nhuận, tương đương 1900 năm thì có 700 năm có Nhuận tháng 13. Số 55 là tổng của những số từ 1 => 10, được gọi là Tiên thiên. Số 45 là tổng những số từ 1 => 9, được gọi là Hậu thiên. Lục Nhâm đi sâu vào tìm hiểu quy luật của số 9, Lục Giáp (Độn Giáp) đi sâu vào tìm hiểu quy luật của số 1, sự khởi đầu. Khi ta giả thiết rằng: nói tới số 9 (Lục Nhâm), thì sẽ phải hiểu có số 45 hoặc số 55 đứng tiếp nối sau số 9 có được không ? Vậy, Lục Canh sẽ giải quyết những vấn đề gì ? Lục Canh cho chúng ta biết những thông tin gì ? Môn học về Lục Canh có phải là cầu nối cho ba môn Tam thức (Tam minh) chăng !
  5. Chào Liễu Ngân Đinh. Từ năm 2004 đến 2013, thì Tuần cư Ngọ - Mùi. Năm 2010 là năm Canh, thì Triệt cũng cư Ngọ - Mùi. Sang năm, không biết Ngôi Vua đều bị Tuần - Triệt đồng cung, có tai biến gì không ? Kể cũng thấy lạ thật ! Gặp Tuần - Triệt thì coi đó là gặp Nhuận, và nhảy cách một cung để tính hạn cho từng Tháng, không biết người bạn của Liễu Ngân Đinh khi trao đổi, có cho biết thêm thông tin gì không ??? Hà Uyên.
  6. Cảm ơn Ru bi. Hà Uyên.
  7. Chào bạn Kyte. Thời gian chựu sự ảnh hưởng của sao Mộc và sao Kim không đồng nhất trong Ngũ tinh => Ngũ hành. Do vậy, người xưa mới định Chấn Tốn thuộc Mộc, Càn Đoài thuộc Kim. Khó có thể đồng đều theo hệ số 1/5 được. Nghĩa của chữ "trung" theo tôi hiểu để chỉ về ý nghĩa của "giai đoạn". Có nên gán gép Ngũ hành vào Tuần - Triệt không ? Thân mến. Hà Uyên.
  8. SỐ DỰA VÀO (số Ỷ - Tham - Lưỡng) Khi tìm hiểu về Dịch Kinh, người xưa nhận thức rằng: bốn quẻ Càn - Đoài - Ly - Chấn được dùng với nghĩa "trước sau", bốn quẻ Tốn - Khảm - Cấn - Khôn được dùng với nghĩa "trên - dưới". Do bởi: Một khí vừa chia, Hai nghi đã đủ. Cái tròn làm Trời,Cái vuông làm Đất, Biến hóa sinh thành, Muôn loài vạn vật, Người ở khoảng giữa Rất thiêng rất quý. Nghĩa "trước - sau" 1/- Càn: 1 - 6 - Hào 1 biến Tốn: 5 - 4 - Hào 2 biến Ly: 3 - 9 - Hào 3 biến Đoài: 2 - 7 - Tiên thiên Càn 1 = 5 + 3 + 2 = 10 - Hậu thiên Càn 6 = 4 + 9 + 7 = 20 2/- Đoài 2 - 7 - Hào 1 biến Khảm: 6 - 1 - Hào 2 biến Chấn: 4 - 3 - Hào 3 biến Càn: 1 - 6 - Tiên thiên Đoài 2 = 6 + 4 + 1 = 11 - Hậu thiên Đoài 7 = 1 + 3 + 6 = 10 3/- Ly 3 - 9 - Hào 1 biến Cấn: 7 - 8 - Hào 2 biến Càn: 1 - 6 - Hào 3 biến Chấn: 4 - 3 - Tiên thiên Ly 3 = 7 + 1 + 4 = 12 - Hậu thiên Ly 9 = 8 + 6 + 3 = 17 4/- Chấn 4 - 3 - Hào 1 biến Khôn: 8 - 2 - Hào 2 biến Đoài: 2 - 7 - Hào 3 biến Ly: 3 - 9 - Tiên thiên Chấn 4 = 8 + 2 + 3 = 13 - Hậu thiên Chấn 3 = 2 + 7 + 9 = 18 Nghĩa " trên - dưới" 5/- Tốn 5 - 4- Hào 1 biến Càn: 1 - 6 - Hào 2 biến Cấn: 7 - 8 - Hào 3 biến Khảm: 6 - 1 - Tiên thiên Tốn 5 = 1 + 7 + 6 = 14 - Hậu thiên Tốn 4 = 6 + 8 + 1 = 15 6/- Khảm 6 - 1 - Hào 1 biến Đoài: 2 - 7 - Hào 2 biến Khôn: 8 - 2 - Hào 3 biến Tốn: 5 - 4 - Tiên thiên Khảm 6 = 2 + 8 + 5 = 15 - Hậu thiên Khảm 1 = 7 + 2 + 4 = 13 7/- Cấn 7 - 8 - Hào 1 biến Ly: 3 - 9 - Hào 2 biến Tốn 5 - 4 - Hào 3 biến: Khảm 6 - 1 - Tiên thiên Cấn 7 = 3 + 5 + 6 = 14 - Hậu thiên Cấn 8= 9 + 4 + 1 = 14 8/- Khôn 8 - 2 - Hào 1 biến Chấn: 4 - 3 - Hào 2 biến Khảm: 6 - 1 - Hào 3 biến Cấn: 7 - 8 - Tiên thiên Khôn 8 = 4 + 6 + 7 = 17 - Hậu thiên Khôn 2 = 3 + 1 + 8 = 12 Chúng ta có một dãy số theo thứ tự: ..Càn......Đoài.....Ly.....Chấn.....Tốn.....Khảm.....Cấn.....Khôn ...10........11.......12......13........14.......15.........14.......17...(Tiên thiên) ...20........10........17.....18........15.......13..........14......12...(Hậu thiên) Xét thấy: Càn 0, Đoài 1, Ly 2, Chấn 3, Tốn 4, Khảm 5, Cấn 4, Khôn 7, thì thứ tự tới Cấn nhẽ ra phải là 6, rồi tới Khôn 7. Nhưng Khảm 5 thì Cấn lại quay trở lại 4, tiếp tới giao động tới Khôn 7. Tại sao vậy ???? Trời sướng ở Đất, Đất cảm mà biến. Đất họa ở Trời, Trời ứng mà hóa hợp.
  9. Cảm ơn Lãng Tử đã quan tâm đến sức khỏe của tôi. Việc Lãng Tử nhờ xem về Bát Tự, tôi gắng trả lời sau. Mong Lãng Tử thông cảm. Hà Uyên.
  10. Dịch Kinh cấu tạo gồm 8 quẻ: Càn, Chấn, Khảm, Cấn, Đoài, Ly, Tốn Khôn, được phân định làm hai cặp Âm và Dương. Trong đó Dương gồm 4 quẻ Càn, Chấn Khảm Cấn, Âm gồm 4 quẻ Đoài, Ly, Tốn, Khôn. Mỗi một quẻ trong Âm hay Dương đều có 3 biến, cho nên Âm gồm 12 quẻ giao biến, Dương gồm 12 quẻ giao biến. Thể của Dương có 4 quẻ, giao biến mà thành 12 quẻ, hợp lại thành 16 quẻ hay 16 cung. Tương tự Thể của Âm có 4 quẻ, giao biến thành 12 quẻ, hợp thành 16 cung của thể Âm. Hình thành mối quan hệ 16 cung tính toán số Thái Ất, được quy định thông qua 16 thần cho mỗi một cung Thái Ất. TAM THỨC: LỤC NHÂM Âm và Dương đắp đổi giao biến thăng giáng, bao gồm 12 quẻ cho mỗi Thể âm dương. Sự quan hệ của 12 quẻ giao biến này, hình thành 12 cung, được định danh là: Lục Nhâm. Mỗi một cung của Lục Nhâm được thông qua một Thần và một Tướng, như vậy sẽ có 12 Thần và 12 Tướng. Khi Dương làm chủ, thì Dương làm 12 Thần còn Âm làm 12 Tướng. Ngược lại khi Âm làm chủ thời Âm làm 12 Thần còn Dương làm 12 Tướng. Lục Nhâm chỉ quan tâm tới 12 quẻ giao biến của mỗi Thể âm dương, để truy tìm "sự kết thúc". Đối với 4 quẻ chủ của mỗi Thể, thì Thái Ất gộp lại hình thành 16 cung khi tính toán. TAM THỨC: LỤC GIÁP (KỲ MÔN ĐỘN GIÁP) Dịch Kinh có 8 quẻ, mỗi quẻ có 3 biến, mỗi một biến là một dữ liệu khi ta lập trình, để truy tìm "sự khởi đầu". Ví dụ như lấy quẻ Khảm làm hình tượng tượng trưng cho số 1 là can Giáp, quẻ Khảm chứa 3 quẻ: Đoài, Khôn, Tốn. Ba quẻ Đoài Khôn Tốn đại diện cho ba thời kỳ, hoặc 3 giai đoạn thông tin: đang đến, sắp đến, sẽ đến. Ba kỳ hay ba giai đoạn thông tin này, chúng ta có thể tùy chọn dữ liệu để lập trình. Có thể là Ất, Bính, Đinh. Có thể là Mệnh, Tài, Quan. Có thể là Phúc, Di, Thê của số Tử vi. Độn Giáp và Lục Nhâm được ví như hai chân, còn Thái Ất được ví như trung tâm thần kinh điều khiển, được gọi trung là Tam thức hay Tam minh.
  11. DỊCH SỐ 1- Càn: - Nội:..............63 - Ngoại:.........504 = 63 x 8 - Tổng:..........567 2- Khôn: - Nội:..............42 - Ngoại:.........336 = 42 x 8 - Tổng:..........378 3- Chấn - Nội:..............45 (Đế xuất) - Ngoại:.........360 = 45 x 8 - Tổng:..........405 4- Tốn - Nội:..............60 - Ngoại:..........480 = 60 x 8 - Tổng:...........540 5- Ly: - Nội:...............57 - Ngoại:...........456 = 57 x 8 - Tổng:............513 6- Khảm: - Nội:................48 - Ngoại.............384 = 48 x 8 - Tổng:.............432 7- Cấn - Nội:................54 - Ngoại: ...........432 = 54 x 8 - Tổng:.............486 8- Đoài - Nội:.................51 - Ngoại:............408 = 51 x 8 - Tổng:.............459 THUẬN TỰ SỐ QUẺ DỊCH: ..Càn.....Tốn.....Ly......Cấn.....Đoài......Khảm.....Chấn......Khôn ...63......60.....57........54........51.........48.........45........42...(3) ...504....480....456......432......408.......384........360........336..(24) ...567....540....513......486......459.......432........405........378..(27) THUẬN TỰ TRỊ SỐ QUẺ DỊCH: 1- Thuần Càn:...................567 (Trừ 3 được trị số quẻ Cấu) 2- Thiên Phong Cấu:...........564 (Trừ 3 được trị số quẻ Đồng nhân) 3- Thiên Hỏa Đồng nhân......561 4- Thiên Sơn Độn................558 (Trừ 3 được trị số quẻ Lý) ........................... .......................... 10- Thuần Tốn:..................540 11- Phong Hỏa Gia nhân:.....547 (Trừ 3 được trị số quẻ Tiệm. ......................... ........................ 62- Địa Thủy Sư:.................384 (Trừ 3 được trị số quẻ Phục) 63- Địa Lôi Phục..................381 (Trừ 3 được trị số quẻ Khôn) 64- Thuần Khôn...................378. Trị số cặp giao đối là 105, được thông qua Dịch số đồ: ......................63.................................Càn ................51.........60....................Đoài.........Tốn ...........48....................57..........Khảm................Ly ...............45..........54....................Chấn.........Cấn ......................42...................................Khôn Vấn đề đặt ra là: Thủy Hỏa đổi ngôi vị cho nhau thì được định danh là Tiên thiên ? Tại sao vậy ? - Thuận tự trị số quẻ Dịch có mối quan hệ như thế nào với số thứ tự của Dịch Kinh: Càn 1, Khôn 2, Truân 2, Mông 4, ... ??? - Tại sao số Thái Ất lại dùng thứ tự số của Dịch Kinh: Càn 1, Khôn 2, Truân 3, Mông 4, Nhu 5, Tụng 6, ..., ???
  12. Phongthuysinh thân mến. Cảm ơn Phongthuysinh rất nhiều, có lẽ tôi nên chấp nhận, vì cũng tới giới hạn độ bền vật liệu rồi. Cảm ơn nhiều. Thân ái.
  13. Cảm ơn Khôi Quyền đã quan tâm.
  14. THỂ 4 DỤNG 3 Dịch Kinh cho ta biết, mỗi một quẻ dịch 3 hào, khi biến sẽ được 3 quẻ, gộp làm 4 quẻ để nói về cái Thể. Cho nên nói thể 4 mà dùng chỉ có 3. Kiệm lời nói: thể 4 dụng 3. - Quẻ Ly: hào 1 biến Cấn, hào 2 biến Càn, hào 3 biến Chấn. Thể gồm 4 quẻ: Ly, Cấn, Càn, Chấn, nhưng dụng chỉ có 3 quẻ là: Cấn - Càn - Chấn - Quẻ Tốn chứa 3 quẻ: Càn - Cấn - Khảm. - Quẻ Đoài chứa 3 quẻ: Khảm - Chấn - Càn - Quẻ Càn chứa 3 quẻ: Tốn - Ly - Đoài - Quẻ Khảm chứa: Đoài - Khôn - Tốn - Quẻ Chấn chứa: Khôn - Đoài - Ly. - Quẻ Cấn chứa: Ly - Tốn - Khôn - Quẻ Khôn chứa: Chấn - Khảm - Cấn Như vậy, 4 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn gồm chứa 12 quẻ, 4 quẻ Tốn, Khảm, Cấn, Khôn, hợp làm 1 cũng chứa 12 quẻ. Xét Thể của dương gồm 4 quẻ và 12 quẻ chứa hợp làm 16, tương tự Thể của âm cũng hợp làm 16 cung. Hình thành mối quan hệ 16 cung khi tính toán Số Thái Ất. Dương 9 Âm 6: - Càn: 9 + 18 + 36 = 63 - Đoài: 9 + 18 + 24 = 51 - Ly: 9 + 12 + 36 = 57 - Chấn: 9 + 12 + 24 = 45 - Tốn: 6 + 18 + 36 = 60 - Khảm: 6 + 18 + 24 = 48 - Cấn 6 + 12 + 36 = 54 - Khôn 6 + 12 + 24 = 42 TÍNH SỐ THỂ VÀ SỐ DỤNG CHO QUẺ: + Số Thể của Càn: 63 + 51 + 57 + 60 = 231 + Số Dùng của Càn: 51 + 57 + 60 = 168 + Số Thể của Đoài: 51 + 63 + 45 + 48 = 207 + Số Dụng của Đoài: 63 + 45 + 48 = 156 ................. ................. + Số Thể của Khôn 42 + 54 + 48 + 45 = 189 + Số Dụng của Khôn 54 + 48 + 45 = 147.
  15. Số Thái Ất vận năm 2010 - Canh Dần được quẻ Hỏa Sơn Lữ. Một quẻ như vậy, có thể đại diện cho các khu vực trên toàn cầu được không ? Khi ta quan niệm: đầu kim nam châm La bàn chỉ hướng Nam là quẻ Hỏa Sơn Lữ, đầu kim nam châm La bàn chỉ hướng Bắc là quẻ Thủy Trạch Tiết. Như vậy, 62 quẻ còn lại sẽ được tính toán như thế nào, để tìm được "ngôi vị" tương ứng với năm 2010 - Canh Dần ? Phản ánh cho chúng ta biết những khu vực nào trên trái đất sẽ gặp tai biến ! Việc tính toán số của 62 quẻ còn lại cho từng năm, chúng ta cần khoảng trên dưới 80 bài viết, thì mới nối mạch được với sách Thái Ất thần kinh của Nguyễn Ngọc Doãn mà Nguyễn đoàn Tuân đề chú. Sách in ra không biết có đúng với ý của cụ Nguyễn Bỉnh Khiêm không ? Bắt đầu lại từ đầu với những con số được dùng:
  16. Cảm ơn anh Thiên Sứ, tôi đã bất lực với tay phải của mình, cầm đũa gắp thức ăn mà ý thức không thể điều khiển nổi, anh cảm thông cho. Trân trọng.
  17. NAM - BẮC Càn Quải..Cấu Đ.hữu...Đ.quá Đ.tráng.........Đỉnh T.súc...............Hằng Nhu.....................Tốn Đ.súc......................Tỉnh Thái...............................Cổ Lý................................Thăng Đoài..................................Tụng Khuê.....................................Khốn Q.muội.....................................Vị tế Tr.phu..........................................Giải Tiết................................................Hoán Tổn.................................................Khảm Lâm.....................................................Mông Đ.nhân........................................................Sư Cách.....................................................Độn Ly...................................................Hàm Phong............................................Lữ G.nhân..................................T.quá K.tế..................................Tiệm Bí.................................Kiển M.di........................Khiêm Tùy..........................Bĩ P.hạp.................Tụy Chấn...............Tấn Ích................Dự Truân........Quan Di............Tỷ Phục...Bác Khôn BẮC - NAM P/S: Ban QT sửa giúp, tôi sử dụng hình vẽ này.
  18. NHỮNG CON SỐ ĐƯỢC DÙNG 1 >> 10 = 55 (Tổng các con số từ 1 tới 10 ở Hà đồ) 11 >> 20 = 155 21 >> 30 = 255 31 >> 40 = 355 (354 ngày, 366 ngày), (31 x 64 = 1984) 41 >>50 = 455 51 >> 60 = 555 61 >> 70 = 655 71 >> 80 = 755 81 >> 90 = 855 91 >> 100 = 955 1 >> 100 = 5050 Số như vậy, mà tôi vẫn chưa hiểu, bởi tại câu: "số Thể làm 55, số Dụng làm 45, số Thể ứng Giáp, cho nên Giáp ẩn vậy". Có thể hiểu trước số 55 thêm một số "0", hay phải hiểu trước số 55 tồn tại một số gọi là số "THẦN", ... , 55 nhập trung cun g ..................................................BẮC - NAM ......................................................................Càn ...............................................................Quải......Cấu ..........................................................Đ.hữu...........Đ. quá ........................................................Đ.tráng............... ..Đỉnh ....................................................T.súc...................... .......Hằng .................................................Nhu............................ ..........Tốn .............................................Đ.súc............................ .............Tỉnh .........................................Thái.................................. ...................Cổ ......................................Lý....................................... ...................Thăng ...................................Đoài....................................... ........................Tụng ................................Khuê ....................................................................Khốn ............................Q.muội............................................ ..............................Vị tế ........................Tr.phu.................................................. .................................Giải ......................Tiết.................................................... ......................................Hoán ....................Tổn....................................................... .......................................Khảm .................Lâm........................................................... ........................................Mông .............Đồng nhân................................................................................. ..................Sư ................Cách........................................................... ............................................Độn ...................Ly........................................................... ..........................................Hàm .....................Phong...................................................... .................................... Lữ ........................G.nhân................................................. .................................T.quá ............................Ký tế............................................................................ ..Tiệm ................................Bí............................................. ..............................Kiển ...................................M.di......................................... ........................ Cấn .......................................V.vọng................................. ...................Khiêm ............................................Tùy................................ ................... Bĩ ..............................................P.hạp........................... ...............Tụy .................................................Chấn......................... ...........Tấn .....................................................Ích....................... ............Dự .......................................................Truân................... ......Quan ...........................................................Di................... ........Tỷ ..............................................................Phục............ ...Bác .........................................................................Khôn ..................................................................NAM - BẮC
  19. Chào anh Thiên Sứ. Xin cảm ơn Anh rất nhiều từ sự quan tâm của Anh. Chúng ta, ai cũng phải đối mặt và thích ứng với cái mà nó phải đến. Tôi đang tập làm quen dần thích nghi với hiện tại. Trân trọng.
  20. Thực hiện các bước tính toán: - Năm 2010, lấy làm số dùng cộng thêm 30: 2010 + 30 = 2040 - Lấy số dùng 2040 trừ đi số năm 1984 thì được số thứ tự quẻ dịch: 2040 - 1984 = 56 Theo thứ tự Dịch Kinh, số thứ tự 56 là quẻ Hỏa Sơn Lữ, năm Dần nên động hào 6 biến quẻ Lôi Sơn Tiểu quá. - Sao lại trừ đi số năm 1984 ? Vì bởi số khởi Đại vận là 31, cho nên 31 x 64 = 1984 Vận tháng năm 2010 - Canh Dần theo SỐ THÁI ẤT: - Tháng Giêng: hào 6 quẻ Hỏa Sơn Lữ. - Tháng Hai: hào 1 quẻ Lữ. - Tháng Ba: hào 2 quẻ Lữ. - Tháng Tư: hào 3 quẻ Lữ. - Tháng Năm: hào 4 quẻ Lữ. - Tháng Sáu: hào 5 quẻ Lữ. - Tháng Bảy: hào 6 quẻ Lôi Sơn Tiểu quá. - Tháng Tám: hào 1 quẻ Tiểu quá. - Tháng Chín: hào 2 quẻ Tiểu quá. - Tháng Mười: hào 3 quẻ Tiểu quá. - Tháng Một: hào 4 quẻ Tiểu quá. - Tháng Chạp: hào 5 quẻ Tiểu quá. Sử ký - Lễ Thư: "Năng lự vật Dịch" (Khi còn có thể suy nghĩ tìm tòi được, thì không nên xem bói)
  21. Khảo sát Lịch sử về chiêm bốc, thì "cỏ thi" đã thay thế cho "mai rùa". Trên thực tế, ngoài ghi chép của Khổng Tử ra, không có phương pháp bói "cỏ thi" nào khác, được ghi chép lại. Tới tận đời Đường, thời gian có tới hơn hai ngàn năm. Một cuộc cách mạng đã làm thay đổi thời gian Bốc quẻ, khi thay thế Ba đồng tiền để tiến hành lắc quẻ. Theo thời gian, Bốc dịch lại sản sinh ra một cuộc cách mạng trọng đại nữa, cho tới khi xuất hiện Thiệu Ung. Ông cho rằng: "Thần sinh Số, Số sinh Tượng, Tượng sinh Khí". Được gọi là Khang Tiết Thần số. Thời Tam quốc, Vương Bật, một người thanh niên đề xướng tư tưởng trị dịch: "đắc ý quên tượng". Thì Dịch học đã chuyển từ Chiêm Bốc sang Triết học. Trường phái Nghĩa - Lý đã thay thế Dịch Số thời nhà Hán. Cho tới ngày hôm nay, Bốc Dịch cần Khoa học, hiện đang là thời mà Khoa học không cần Chiêm Bốc.
  22. Trước khi tìm hiểu về Âm Dương sinh Ngũ hành như thế nào ? Có lẽ, chúng ta khảo sát trước về những con số Âm Dương khi sinh. Một thuận tự dãy số, khi quan hệ với trị số của quẻ Khôn là 49 như sau: ..1......2......3......4......5......6......7......8......9.. .49....48.....47....46.....45....44.....43....42....41.. .40....39.....38....37.....36....35.....34....33....32.. .31....30.....29....28.....27....26.....25....24....23.. .22....21.....20....19.....19....17.....16....15....14 .13....12.....11....10......9......8......7......6......5 ..4......3......2......1......0.............................. .................................9......8......7......6.....??? Thông qua năm lần hàng ngang, trị số giảm dần của Khôn, thì hàng dọc cho chúng ta thấy những cặp số: 1 -4, 2 - 3, 3 -2, rồi lại 1 - 4, thì trị số của quẻ Khôn từ 49 => 1 ở vị trí có số thứ tự là 4. Tiếp tục một thuận tự dãy số, khi quan hệ với trị số của quẻ Càn là 56 như sau: ...1......2......3......4......5......6......7......8......9.. ..56.....55....54....53.....52....51.....50....49....48.. .................................................................... .................................................................... .................................................................... .................................................................... ..11.....10.....9......8......7......6......5.....4.......3.. ...2.......1.....0................................................ Trị số của Càn là 56, nếu theo thứ tự là một, thì từ hàng dọc, trị số của Càn được khởi đầu lại là 2, là số "Chẵn", là số "Ngẫu". Vậy thì tại sao Dịch lại nói: Dương lẻ Âm chẵn, Dương cơ âm ngẫu ?
  23. Chúng ta khảo sát lại với cặp số 9 - 6, được coi là cặp số đại diện cho "động" ....................CÀN.........................KHÔN.......... Hào ba.......18 x 2 = 36...............12 x 2 = 24...... Hào hai...... 9 x 2 = 18.................6 x 2 = 12..... Hào một...............= 9..........................= 6...... - Quẻ Chấn: hào một dương 9, hào hai âm 6 x 2 = 12, hào ba âm 12 x 2 = 24. Tổng trị số ba hào quẻ Chấn là 9 + 12 + 24 = 45 (Hàm tam vi nhất) - Quẻ Khảm: hào một âm 6, hào hai dương 9 x 2 = 18, hào ba âm 12 x 2 = 24. Tổng trị số ba hào quẻ Khảm là: 6 + 18 + 24 = 48 - Quẻ Cấn: hào một âm trị số là 6, hào hai âm 6 x 2 = 12, hào ba dương 18 x 2 = 36. Tổng 3 hào: 6 + 12 + 36 = 54. - Quẻ Tốn: hào một âm trị số là 6, hào hai dương trị số là 9 x 2 = 18, hào ba dương trị số là 18 x 2 = 36. Tổng trị số ba hào quẻ Tốn là: 6 + 18 + 36 = 60 - Quẻ Ly: hào một dương trị số là 9, hào hai âm 6 x 2 = 12, hào ba dương trị số là 18 x 2 = 36. Tổng trị số ba hào quẻ Ly là: 9 + 12 + 36 = 57. - Quẻ Đoài: hào một dương trị số là 9, hào hai dương trị số là 9 x 2 = 18, hào ba âm trị số là 6 x 2 x 2 = 12. Tổng trị số ba hào quẻ Đoài là: 9 + 18 + 24 = 51. Tổng trị số 3 hào của Càn là: 9 + 18 + 36 = 63. Tổng trị số 3 hào của Khôn: 6 + 12 + 24 = 42. .42.......45.........48.........51......54........57.......60.........63... Khôn....Chấn......Khảm.....Đoài....Cấn......Ly.......Tốn.......Càn.. .49.......50.........51.........52.......53.......54........55........56... Tổng trị số tám quái khi tĩnh: 420 (cặp số 7 - 8) Tổng trị số tám quái khi động: 420 (cặp số 6 - 9) Âm Dương sinh Ngũ hành, có thể thông qua chìa khóa của Ngũ hành là số 4, và những con số từ 1 => 9, chúng ta nhận thức được không ? Người xưa đã thực hiện tính toán như thế nào để quy tám quái về Ngũ hành ? Tại sao Càn Đoài thuộc Kim, Chấn Tốn thuộc Mộc, Ly thuộc Hỏa, Khảm thuộc Thủy, Cấn Khôn thuộc Thổ ???. Người xưa nói: phương Đông sinh Mộc, vậy phương Tây có sinh Mộc không ?
  24. Có thể, những con số là sợi dây nối liền Bốc Dịch với Khoa học.
×
×
  • Create New...