Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

hotrotinviet

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    57
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Everything posted by hotrotinviet

  1. until
    Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty (Luật Doanh Nghiệp). Thế nào là Công ty trách nhiệm hữu hạn? Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận và quy định. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty. I. Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH. - Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty. - Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. - Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. - Với bản chất là công ty đóng, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn khi muốn chuyển nhượng vốn góp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác trong công ty. - Trên bảng hiệu công ty, hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty đều phải ghi rõ tên công ty kèm. II. Điều kiện thành lập công ty TNHH - Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2015, Các cá nhân muốn thành lập công ty TNHH tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam: - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập công ty TNHH kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; - Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các công ty TNHH 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại công ty TNHH khác; - Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; - Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. III. Quy trình thành lập công ty TNHH - Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như: 1. Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập công ty TNHH - Chuẩn bị địa chỉ trụ sở công ty thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty; - Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Tín Việt sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty TNHH, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các thành viên công ty. - Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty, chức danh người đại diện theo pháp luật là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên. - Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty. - Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên công ty không được trùng với các công ty đã thành lập trước đó, có thể đặt tên công ty bằng tiến Anh, chữ viết tắt, các chữ số, chữ cái. - Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng không quá 03 tháng của người đại diện theo pháp luật, các thành viên để thực hiện đăng ký kinh doanh. 2. Soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH - Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc Thành lập công ty TNHH, bước tiếp theo là tiến hành việc soạn hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM: - Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty TNHH, hồ sơ bao gồm: + Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu; + Điều lệ công ty; + Danh sách thành viên sáng lập. 3. Khắc dấu - Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD, khách hàng sẽ khắc con dấu theo mẫu của công ty mình phù hợp với quy định của pháp luật và nộp Thông báo phát hành Con dấu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM. 4. Đăng bố cáo - Khách hàng phải nộp Lệ phí đăng bố báo trên Cổng thông tin đăng ký quốc gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM về các nội dung sau: Tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; nơi đăng ký kinh doanh. 5. Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty - Đăng ký tài khoản ngân hàng là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để nộp thuế môn bài, hoàn tất thủ tục kê khai thuế ban đầu, đưa công ty TNHH đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Khách hàng liên hệ Ngân hàng xin mẫu hồ sơ đăng ký mở tài khoản ngân hàng cho công ty. Sau đó, khách hàng làm Thông báo đăng ký tài khoản nộp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM. - Quy trình Thành lập công ty TNHH gồm có 5 bước, khách hàng có thể tham khảo, tìm hiểu, nghiên cứu và trực tiếp tiến hành đăng ký thành lập công ty TNHH tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM hoặc liên hệ với Tín Việt để được tư vấn hoặc làm đại diện thực hiện.
  2. until
    Bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để có thể thành lập công ty bảo hiểm cần phải đáp ứng nhiều điều kiện hơn so với các ngành nghề thông thường. Vậy điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm được quy định như thế nào? Hãy cùng tư vấn thành lập công ty Tín Việt tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý Luật kinh doanh bảo hiểm 2019 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Điều kiện thành lập công ty bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm 2019 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định như sau: ♦ Đối với tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau: Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp; Trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật chuyên ngành. ♦ Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định; ♦ Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật; Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ◊ Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm: Ngoài các điều kiện chung, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây: Đối với tổ chức nước ngoài: Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam; Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Đối với tổ chức Việt Nam: Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. ◊ Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm: Ngoài các điều kiện chung, công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập;
  3. until
    Mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021 là vấn đề mà mọi người đều cần phải nắm rõ. Việc nắm rõ các quy định này giúp cho người dân bảo vệ được quyền lợi của mình, đồng thời hoàn thành đủ nghĩa vụ với nhà nước. Bài viết dưới đây Tín Việt sẽ làm rõ về vấn đề trên. Nếu còn bất cứ thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 0969 541 541 để được tư vấn và hỗ trợ. I. Những hiểu biết cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Đóng thuế là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân. Vì thuế là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước để đảm bảo các phúc lợi xã hội cho người dân. Hiểu đầy đủ về thuế là tiền đề để mỗi cá nhân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. 1. Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế mà người có thu nhập phải trích nộp phần tiền lương hoặc từ nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản giảm trừ. 2. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân Theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì đối tượng nộp thuế bao gồm: Thứ nhất, người nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Thứ hai, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong các trường hợp: – Có nơi ở đăng ký thường trú – Có nhà thuê để ở tại Việt Nam, với thòi hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế Thứ ba, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên đối với cá nhân cư trú. Xem thêm: báo cáo thuế tại TP HCM. II. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân đã chính thức được Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân ký ban hành. Theo đó, từ 01/07/2020, mức giảm trừ gia cảnh nâng từ 9.000.000 lên 11.000.000 đồng/tháng. Đối với mỗi đối tượng khác nhau, quy định pháp luật áp dụng một phương pháp và mức đóng thuế riêng, đảm bảo quyền lợi cho mọi cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình một cách phù hợp nhất. Đối với cá nhân không cư trú: Thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức: Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 20% Căn cứ theo công thức trên, đối với cá nhân không cư trú (người nước ngoài) chỉ cần thu nhập chịu thuế > 0 đồng thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%. Và người chi trả thu nhập (doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ thuế trực tiếp vào tiền lương, tiền công trước khi trả cho người lao động. Lưu ý: Cá nhân không cư trú không phải quyết toán thuế TNCN. Đối với cá nhân cư trú: Nếu người lao động là cá nhân cư trú tại việt Nam: +) TH1: Nếu HĐLĐ < 3 tháng, mức lương chi trả ≥ 2.000.000 đồng/tháng, thuế TNCN sẽ tính theo thuế suất toàn phần. Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 10% +) TH2: Nếu Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại Việt Nam thì tính theo biểu lũy tiến từng phần. Như vậy, nếu mức lương người lao động nhận được có tổng thu nhập chịu thuế lớn hơn tổng các khoản giảm trừ thì người lao động mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Có nghĩa là thu nhập tính thuế phải > 0 thì mới phải nộp thuế. Để thu nhập tính thuế dương thì tiền lương của người nộp thuế ít nhất phải trên 11.000.000 đồng/tháng (đối với trường hợp không có người phụ thuộc), 15.400.000 đồng/tháng (đối với trường hợp có 1 người phụ thuộc). Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Tín Việt về mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021. Để hiểu rõ hơn về những quy định trên cũng như những vấn đề liên quan đến mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021, quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Tín Việt để được tư vấn và hỗ trợ.
  4. until
    Thuế GTGT (tiếng anh là Value Added Tax, viết tắt là VAT) là loại thuế ra đời nhằm khắc phục việc đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu, nó chỉ đánh vào giá trị tăng thêm (được thể hiện bằng tiền lương, tiền công, lợi nhuận, lợi tức và các khoản chi phí tài chính khác) của các sản phẩm, dịch vụ tại mỗi công đoạn sản xuất và lưu thông, làm sao để đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thì tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính theo giá bán cho người cuối cùng. Tuy nhiên, không phải trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng. Chính vì vậy, để giúp bạn đọc cũng như khách hàng hiểu được vấn đề này, công ty Tín Việt xin cung cấp những thông tin về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng như sau: Thứ nhất, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là: Theo quy định tại điều 3 luật thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) thì “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của luật thuế GTGT”. Như vậy, để trở thành đối tượng chịu thuế GTGT thì hàng hóa đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi sau: hoặc là sản xuất, hoặc là kinh doanh hoặc là tiêu dùng ở Việt Nam; dịch vụ đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi hoặc là kinh doanh hoặc là sử dụng ở Việt Nam. Lý giải cho vấn đề này cũng đơn giản, bởi vì thuế GTGT không quan tâm đến hành vi tác động vào đối tượng chịu thuế mà chỉ quan tâm đến giá trị tăng thêm của đối tượng chịu thuế. Vì vậy bất cứ khi nào, ở đâu trên lãnh thổ Việt Nam, hàng hóa dịch vụ có phát sinh giá trị tăng thêm do hành vi tác động của đối tượng nộp thuế thì hàng hóa, dịch vụ đó là đối tượng chịu thuế GTGT. Xem thêm: báo cáo thuế Thứ hai, Đối tượng không chịu thuế GTGT: Có 25 trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 luật thuế GTGT và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau: 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. 3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl) 5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. 6. Chuyển quyền sử dụng đất 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
  5. until
    Đăng ký kinh doanh là thủ tục đầu tiên để chủ thể kinh doanh gia nhập thị trường kinh doanh và được ghi nhận tư cách pháp lý khi tham gia vào các quan hệ pháp luật. Kết quả của việc đăng ký kinh doanh là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay còn gọi là giấy phép kinh doanh. Vậy ai là người đứng tên, đại diện cho doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh đó? 1. Nội dung giấy phép kinh doanh Nhà nước thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của chủ thể kinh doanh trên thị trường kinh doanh bằng cách cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể đó khi đáp ứng đủ điều kiện và có yêu cầu với cơ quan nhà nước. – Trừ những hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật thì bất kỳ hình thức kinh doanh nào cũng phải có giấy phép đăng ký kinh doanh, đây được coi là một thủ tục hành chính bắt buộc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thương nhân thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra thì việc đăng ký kinh doanh cũng được coi là một trong những biện pháp để nhà nước quản lý các hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của mình. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành năm 2014 thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp phải đảm bảo được các thành tố cấu thành cũng như không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật. Mã số của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có một mã số riêng, ngoài việc phân biệt với doanh nghiệp khác thì mã số doanh nghiệp đồng thời còn là mã số thuế của doanh nghiệp để thực hiện các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp. Địa chỉ này phải là địa chỉ sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp thông qua các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp như hợp đồng thuê hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà. Họ và tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty, của chủ doanh nghiệp tư nhân, của các thành viên hợp danh; danh sách các thành viên sáng lập và các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân đối với thành viên là cá nhân hoặc giấy tờ chứng thực tư cách pháp lý đối với thành viên là tổ chức. Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh phải thể hiện mức vốn điều lệ mà công ty đã đăng ký khi thành lập. 2. Người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh Với nội dung trên giấy đăng ký kinh doanh thì giấy đăng ký kinh doanh thể hiện các thông tin của người đứng tên. Theo đó thì người đại diện theo pháp luật là người đứng tên trong giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1. Điều kiện để làm người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật của công ty (áp dụng đối với công ty cổ phần và công ty TNHH) do Điều lệ quy định cụ thể. Người đại diện theo pháp luật của công ty giữ chức danh quản lý nhất định do công ty thỏa thuận. Do vậy mà trên giấy phép kinh doanh phải thể hiện được tất cả các thông tin của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hay nói cách khác người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Những người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là người mang quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài nhưng doanh nghiệp phải đảm bảo phải có ít nhất 01 người cư trú tại Việt Nam. Nếu chỉ có 01 người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì người đó buộc phải cư trú ở Việt Nam, khi muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải có văn bản ủy quyền có người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong thời gian không có mặt tại Việt Nam và vẫn phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của người được ủy quyền. Trường hợp vi phạm thời hạn ủy quyền mà người đại diện đó vẫn chưa về thì người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các công việc được ủy quyền cho đến khi người đại diện về hoặc cho đến khi chủ sở hữu, cơ quan quyết định cao nhất của công ty bổ nhiệm người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần phải tiến hành làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh. Hầu hết các doanh nghiệp đều tự cử người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp mình phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn và nhu cầu kinh doanh của công ty. Trong một số trường hợp đặc biệt thì Tòa án có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành các quyền và nghĩa vụ tố tụng tại Tòa. 2.2. Trách nhiệm của người đứng tên trong giấy phép kinh doanh Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, phát sinh từ những giao dịch của doanh nghiệp, được đại diện cho doanh nghiệp với các tư cách tố tụng trước cơ quan Trọng tài, Tòa án như tư cách bị đơn, nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan. Khi là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì cá nhân phải có các trách nhiệm đối với doanh nghiệp như: Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, chính xác và đảm bảo lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp. Không được lợi dụng chức vụ, địa vị sử dụng thông tin, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp để trục lợi cá nhân hoặc cho cá nhân, tổ chức khác. Phải thông báo chính xác, đầy đủ và kịp thời thông tin cá nhân của mình hoặc người khác có liên quan đến việc làm chủ, góp phần vốn vốn để thực hiện quyền chi phối doanh nghiệp khác. các hoạt động của doanh nghiệp mà mình thực hiện cho doanh nghiệp biết. Đối với những thiệt hại do vi phạm trách nhiệm của mình thì người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại đó. Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh, có đăng ký kinh doanh nên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp phải do cá nhân thực hiện, đó chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Vì thế mà người đại diện đó là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
  6. until
    Chữ ký số trên văn bản điện tử được coi là hợp lệ khi: ✔ Chứng thư số của người ký tại thời điểm ký còn hiệu lực. ✔ Chữ ký số được tạo ra bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số. ✔ Văn bản điện tử đảm bảo tính toàn vẹn. Xem thêm : báo cáo thuế Việc kiểm tra, xác thực thông tin của người ký số trên chứng thư số gắn kèm văn bản điện tử được thực hiện theo Điều 8, Thông tư 41/2017/TT-BTTTT, cụ thể: 1. Thực hiện kiểm tra hiệu lực của chứng thư số tại thời điểm ký số thực hiện theo các bước sau: a) Kiểm tra hiệu lực chứng thư số qua danh sách chứng thư số bị thu hồi (CRL) được công bố tại thời điểm ký số hoặc kiểm tra hiệu lực chứng thư số bằng phương pháp kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến (OCSP) ở chế độ trực tuyến; b) Việc kiểm tra chứng thư số của người ký số trên văn bản điện tử phải kiểm tra đến tận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số gốc (Root CA). 2. Chứng thư số có hiệu lực khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: a) Có hiệu lực tại thời điểm ký; b) Phù hợp phạm vi sử dụng của chứng thư số và trách nhiệm pháp lý của người ký; c) Trạng thái của chứng thư số còn hoạt động tại thời điểm ký số. 3. Chứng thư số không có hiệu lực khi không đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 2 Điều này.
  7. until
    Đối với mỗi người khi có ý định thành lập doanh nghiệp của riêng mình, ngoài việc xây dựng ý tưởng và vốn, thì một những yếu tố làm chúng ta cần phải lưu tâm là thủ tục thành lập doanh nghiệp. Và để làm được điều này theo đúng quy định của pháp luật đòi hỏi chúng ta cần phải xin giấy phép thành lập, xin giấy phép kinh doanh, vì đó là bước đầu tiên trong việc thành lập một công ty mới. Tuy nhiên, cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp (GPTLDN)? đang là câu hỏi lớn của nhiều người. Vì khi xác định được đơn vị cấp GPTLDN, chúng ta sẽ tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép một cách nhanh chóng, hạn chế được những chi phí thông qua các công ty dịch vụ thành lập công ty. Mời các bạn cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết chi tiết dưới đây. Giấy phép thành lập doanh nghiệp GPTLDN chính là giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức khi họ thành lập doanh nghiệp, minh chứng cho việc cơ quan thẩm quyền bảo hộ về quyền sở hữu tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, về mặt thủ tục hành chính thì sau khi cá nhân, tổ chức tiến hành nộp hồ sơ xin thành lập công ty, trên cơ sở có giấy đề nghị thành lập lên Sở KH-ĐT thì sẽ được Cơ quan này kiểm tra, thẩm định, đánh giá tính hợp lệ hồ sơ. Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, kinh doanh sẽ được cấp giấy phép khác nhau. Thông thường có 2 mẫu giấy phép khi muốn thành lập doanh nghiệp: về kinh doanh dịch vụ bảo vệ và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty Cổ phần. Ngoài ra còn nhiều loại mẫu giấy phép khác như: Giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, Giấy phép thành lập công ty hợp danh… Cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp Hiện nay, có 2 loại giấy phép kinh doanh đó là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hộ kinh doanh cá thể. Đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Sở KH-ĐT tỉnh/thành cấp, sau khi tiếp nhận và thẩm định tính hợp lệ của Hồ sơ. Đối với giấy phép hộ kinh doanh cá thể: Phòng kinh tế của quận/ huyện cấp, khi nhận được đơn xin cấp phép của hộ kinh doanh cá thể. Với những thông tin vừa chia sẻ ở trên, chúng tôi tin rằng các bạn có thể dễ dàng đăng ký giấy phép thành lập doanh nghiệp và xác định được cơ quan có thầm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp.
  8. until
    Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục theo quy định. Đa số các doanh nghiệp mới thành lập không nắm rõ, không hoàn thiện đúng thời gian quy định dẫn đến xử phạt không đáng có. Qua bài viết sau, Tín Việt sẽ cung cấp chi tiết thông tin những điều cần biết sau khi thành lập công ty về thuế, thủ tục sau thành lập mà doanh nghiệp cần hoàn thiện. Hồ sơ thuế ban đầu Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2021, doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Chi tiết thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập bao gồm: Tờ khai đăng ký hình thức kế toán và loại hóa đơn sử dụng Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tải mẫu Quyết định bổ nhiệm kế toán Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Tờ khai lệ phí môn bài (có thể nộp qua mạng); Phiếu đăng ký trao đổi thông tin qua phương thức điện tử Mở tài khoản ngân hàng Công việc cần làm sau khi thành lập công ty bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng để đăng ký nộp thuế điện tử và giao dịch. Đại diện pháp luật công ty sẽ trực tiếp đến ngân hàng để mở tài khoản, Khi đi mở tài khoản cần chuẩn bị: 01 chứng minh nhân dân bản chính của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép. 01 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản công chứng; Con dấu tròn của công ty 01 bản sao điều lệ của công ty; 01 bản sao Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp; Lưu ý: – Sau khi mở tài khoản ngân hàng xong Quý khách phải thông báo số tài khoản với sở KH&ĐT trong vòng 10 ngày. – Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Tín Việt sẽ tặng miễn phí tài khoản ngân hàng: Viettinbank, MBbank, Tecombank và không phải đến ngân hàng. Nộp lệ phí Môn bài theo quy định Mỗi doanh nghiệp sau khi thành lập phải nộp lệ phí môn bài theo hàng năm. Mức thuế môn bài cụ thể như sau: Vốn điều lệ dưới 10.000.000.000đ (10 tỷ) phải đóng: 2.000.000đ/năm Vốn điều lệ trên 10.000.000.000đ (10 tỷ) phải đóng: 3.000.000đ/năm Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000đ/năm Lưu ý: Lệ phí Môn bài được miễn từ ngày 25/02/2020 theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử theo thông tư 68 nghị định 119/2029 BTC, Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi hóa đơn giấy sang dùng hóa đơn điện tử trước năm 2022. Liên hệ hotline 0969 541 541 để được tư vấn về thủ tục đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử Chữ ký số (Chứng thư số) Chữ ký số, chữ ký điện tử hay token với hình dáng giống usb, được xem như con dấu của doanh nghiệp để thực hiện các thủ tục, hồ sơ qua mạng như: Kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, ký hóa đơn điện tử, kê khai hải quan, ký hợp đồng online, giao dịch qua ngân hàng, bảo hiểm xã hội… giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Hiện nay trên thị trường có nhiều nhà mạng cung cấp dịch vụ chữ ký số khác nhau, từ thương hiệu lớn đến các thương hiệu mới thành lập. Đa số các chữ ký số đều có công dụng giống nhau chỉ khác nhau ở bảng giá dịch vụ và chất lượng hỗ trợ trong quá trình sử dụng. Bản hiệu công ty Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp là tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Như vậy, việc doanh nghiệp không treo bảng hiệu công ty có thể bị phạt từ 10 đến 15 triệu đồng, nặng hơn có thể bị khóa mã số thuế (Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP). Cơ quan thuế sẽ kiểm tra việc này trước khi chấp thuận cho doanh nghiệp đủ điều kiện xuất hóa đơn. Để không phải mất thời gian làm việc với nhiều đơn vị, sau khi sử dụng dịch vụ thành lập tại Tín Việt, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm bảng hiệu công ty 220.000đ (bảng mica 20 * 30 cm chất liệu tốt). Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp cần bổ sung thêm giấy phép con hay chứng chỉ hành nghề (đối với các mã ngành kinh doanh có điều kiện), doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện để tránh bị xử phạt trong trường hợp có đoàn thanh tra. Đồng thời, Doanh nghiệp cần góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh đối với các loại hình công ty như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Trường hợp sau khi thành lập, có các phát sinh không mong muốn gây ảnh hưởng đến tài chính và thời hạn cam kết góp vốn, doanh nghiệp phải thực hiện làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Tuyển kế toán viên hoặc thuê kế toán dịch vụ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán. Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Sau khi tham khảo qua bài viết trên mà Quý Khách hàng vẫn còn vướng mắc về thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp thì đừng ngần ngại mà hãy gọi ngay đến số Hotline: 0969 541 541 của Tín Việt để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn.
  9. until
    Hiện nay, hợp tác kinh doanh không còn là một khái niệm mới lại trong thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp có xu hướng cùng góp vốn kinh doanh để giảm thiểu gánh nặng chi phí. Và nếu bạn đang băn khoăn về 07 vấn đề pháp lý về góp vốn vào doanh nghiệp, hãy đọc ngay nội dung sau nhé! 1. Đối tượng góp vốn. Tất cả các tổ chức là pháp nhân. Bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính) và mọi cá nhân (không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú), nếu không thuộc đối tượng quy định tại điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020 đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp. Lưu ý: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ/chồng của người đó không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý (cơ quan nhà nước). Công chức không thể góp vốn vào công ty TNHH. Công chức chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông mà không được tham gia Hội đồng quản trị. Được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn. Xem thêm: thành lập công ty trọn gói 2. Loại tài sản góp vốn. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn. 3. Thời hạn góp vốn. – Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Đối với công ty cổ phần: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua. – Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Lưu ý: Riêng công ty TNHH có thể góp vốn theo thời hạn quy định trong điều lệ công ty. 4. Vốn điều lệ. “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”. Tuy nhiên, việc đăng ký vốn điều lệ nên phù hợp với khả năng tài chính. Không nên đăng ký với một số vốn quá thấp vì có thể sẽ bị từ chối đầu tư. Và cũng không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao so với khả năng thực góp. Do sau thời hạn góp vốn theo quy định, nếu không góp hoặc góp không đủ số vốn như đã cam kết thì phải tiến hành đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Và đây là điều đáng lưu ý trong các vấn đề pháp lý về góp vốn trong doanh nghiệp. 5. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Thành viên công ty TNHH, Công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty: – Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó. Hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu. Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản có xác nhận bằng văn bản. – Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam. Ngoại tệ tự do chuyển đổi. Vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Đối với doanh nghiệp tư nhân, tài sản dùng trong hoạt động kinh doanh không cần phải đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản. 6. Định giá tài sản góp vốn. Tất cả các thành viên sáng lập có quyền tự định giá. Định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc theo một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng. Khi có thành viên mới góp vốn hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản. Người định giá phải là Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị. Nếu định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn. Người góp vốn kinh doanh và người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường. 7. Cấp giấy chứng nhận góp vốn. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp. Công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Vốn điều lệ của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch. Số Thẻ CCCD/ CMND/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Đối với thành viên là cá nhân; Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính. Đối với thành viên là tổ chức; Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Giấy chứng nhận góp vốn có ý nghĩa quan trọng với thành viên công ty và cũng là vấn đề pháp lý quan trọng về góp vốn vào công ty. Đó là chứng từ xác nhận việc góp đủ phần vốn góp đã đăng ký của thành viên thể hiện quyền, nghĩa vụ và tính chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà thành viên đã góp vào doanh nghiệp.
  10. until
    Nhu cầu lao động kế toán thương mại dịch vụ ngày nay càng ngày càng lớn. Kế toán khi làm việc trong ngành cần phải có hiểu biết về ngành cũng như nghiệp vụ chuyên môn. Liên hệ 0969 541 541 để nhận ngay một dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho doanh nghiệp của bạn. Kế toán thương mại dịch vụ đóng một vai trò lớn trong doanh nghiệp dịch vụ khi sản phẩm kinh doanh có những tính chất đặc biệt. Nếu thực hiện công việc kế toán tốt thì doanh nghiệp có thể nhận định được hiệu quả hoạt động kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng đắn, giúp thu hồi vốn nhanh chóng, phát triển doanh nghiệp. Xem thêm: kế toán thuế trọn gói Kinh doanh thương mại dịch vụ Các khái niệm cần biết Thương mại là hoạt động trao đổi một chủ thể có thể là của cải, kiến thức, hàng hóa, dịch vụ,…. giữa hai người hay nhiều đối tác, tổ chức,… để nhận lại một giá trị nào đó có thể là tiền hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác,… thông thường là tiền thông qua giá cả đã được định. Dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình được cảm nhận trực tiếp từ người tiêu dùng, giải quyết quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp nhưng không có sự chuyển giao sở hữu. Dịch vụ sẽ có các đặc tính như sau tính vô hình, không thể tách rời hoạt động sản xuất tiêu thụ, không thể cất giữ, tính đa dạng trong một hoạt động cung cấp dịch vụ sẽ có nhiều mức độ, nhất định phải có sự tham gia của người tiêu dùng. Thương mại dịch vụ là hoạt động thương mại có chủ thể trao đổi là dịch vụ giữa các bên khách hàng và người cung cấp dịch vụ. Kế toán thương mại dịch vụ là kế toán thực hiện các công việc kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ. Đối tượng mà kế toán thường hướng tới là các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị,… cung cấp cho hoạt động của dịch vụ. Đặc điểm của ngành Quá trình sản xuất, cung cấp, tiêu dùng sản phẩm dịch vụ được diễn ra đồng thời. Kết quả của dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng nên hiệu quả của dịch vụ đối với người tiêu dùng thì rất khác nhau. Do vậy việc đánh giá hiệu quả cũng như tính toán chi phí cho thương mại dịch vụ sẽ phức tạp và khó khăn hơn đối với những hoạt động thương mại thông thường khác. Phạm vị hoạt động của thương mại dịch vụ rất rộng, phân bổ ở nhiều ngành nghề và nhiều trình độ lao động,… Vì thế kế toán cho ngành thương mại dịch vụ cũng phức tạp và phân hóa thành nhiều chuyên môn không kém. Thương mại dịch vụ đang phát triển và có sự lan tỏa rất lớn do ngoài tác dụng trực tiếp tới bản thân dịch vụ mà còn là trung gian đối với thương mại hàng hóa và các ngành kinh tế quốc dân cho nên nhu cầu về kế toán thuộc ngành thương mại dịch vụ hiện nay là rất lớn. Công việc của kế toán thương mại dịch vụ Kế toán thương mại dịch vụ thường làm việc với số liệu về các hàng hóa, sản phẩm phục vụ cho quá trình cung cấp dịch vụ và sẽ thường có những công việc sau đây Công việc cần làm hằng ngày Đối với sản phẩm dịch vụ Lập phiếu thu, phiếu thanh toán, hóa đơn… cho khách hàng sử dụng mua bán, sử dụng dịch vụ Thu thập hóa đơn, chứng từ,… Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hàng toán, theo dõi số liệu,… để nhập số liệu vào phần mềm, lập báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ dịch vụ. Thông báo và xử lý khi có vấn đề xảy ra. Đối với hàng hóa phục vụ cho việc sản xuất và cung cấp dịch vụ Theo dõi, cân đối,.. số lượng hàng hóa trong kho Liên hệ, làm việc, lập các phiếu thu mua hàng,… với các nhà cung cấp Theo dõi giá cả hàng hóa, công nợ,… của các nhà cung cấp. Thu thập các chứng từ, giấy tờ phục vụ cho việc tính toán, lưu trữ số liệu làm báo cáo, hạch toán,.. Thông báo và xử lý khi có vấn đề xảy ra. Công việc cần làm hằng tháng, hằng quý Việc kết toán công việc hằng tháng, hằng quý sẽ giúp cho việc kế toán vào cuối năm được Lập báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… và gửi cho cơ quan có thẩm quyền, lưu trữ sử dụng cho mục đích báo cáo, theo dõi tình hình hoạt động của công ty. Quyết toán các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân,… với cơ quan thuế. Lập các báo cáo về lương, bảo hiểm cho nhân viên,… Kiểm tra số lượng thực tế hàng hóa ở kho và đối chiếu với số liệu thu được từ giấy tờ. Có hướng giải quyết phù hợp khi có sự chênh lệch ngoài giới hạn cho phép Công việc cần làm vào thời điểm cuối năm Thời điểm cuối năm, thời điểm kết thúc năm có lẽ thời điểm quan trọng của tất cả các ngành nghề và công việc, kế toán thương mại dịch vụ cũng vậy. Vào thời điểm này kế toán sẽ thường làm những việc như sau: In ấn đầy đủ các loại sổ, báo cáo chi tiết,… Lưu trữ sổ sách, giấy tờ theo một hệ thống phù hợp Báo cáo cho ban quản lý về tình hình kinh tế trong năm qua Quyết toán các loại thuế với các cơ quan thuế Tổng kiểm tra hàng hóa vào cuối năm
  11. until
    Dịch vụ chữ ký số FPT đang được rất nhiều doanh nghiệp, khách hàng, cá nhân sử dụng bởi chúng mang lại rất nhiều lợi ích cho người dùng. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp chứ ký số khác nhau như VNPT, Newca,… và cả FPT. Tuy nhiên cũng chính vì nhiều nên khách hàng mới không biết nên đặt niềm tin vào đơn vị nào. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cũng như đơn vị nhận dịch vụ chữ ký số FPT uy tín, chất lượng nhất. Dịch vụ chữ ký số FPT là gì? Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử được các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các giao dịch trên mạng internet. Lưu ý là chúng chỉ có gái trị trên thương mại điện tử còn các văn bản giấy tờ gốc thì không có hiệu lực và lúc này chúng ta sẽ sử dụng con dấu đỏ. Và chữ ký số giống như một dấu đỏ chứng thực cho mọi loại giấy tờ, văn bản, kê khai thông tin, có tính pháp lý và được pháp luật công nhận trên internet. Chữ ký số được thực hiện dựa trên công nghệ mã khóa RSA mà người dùng sẽ được cung cấp hai loại khóa là khóa công khai và khóa bí mật. Chính vì thế chữ ký số FPT đảm bảo tính bảo mật, an toàn không lo bị thông tin ra bên ngoài. Dịch vụ chữ ký số FPT là việc khách hàng tìm đến một đơn vị thứ ba nhận cung cấp chữ ký số FPT thay vì đến trực tiếp văn phòng chính của nhà cung cấp này. Như vậy bạn sẽ đỡ rất nhiều loại giấy tờ và thủ tục mà mọi công đoạn sẽ được bên thứ ba xử lý. Sau khi hoàn thành xong, bạn sẽ nhận được một chứng thư số cùng một USB Token để đăng nhập và sử dụng chữ ký số FPT CA. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ chữ ký số FPT CA Không phải tự nhiên mà dịch vụ chữ ký số FPT lại đươc nhiều khách hàng, doanh nghiệp sử dụng. Bởi chúng mang lại rất nhiều lợi ích cho cả người dùng, đối tác làm việc, nhà cung cấp và các bên liên quan, trong đó phải kể đến: Ứng dụng vào nhiều công việc Chữ ký số dùng để xác nhận độ chính xác, tính hợp pháp của các loại văn bản, giấy tờ, kê khai thuê, cung cấp thông tin, khai báo hải quan. Đồng thời chúng còn được dùng trong các hoạt động thương mại điện tử như giao dịch trên internet, mua cổ phiếu, chứng khoán, chuyển khoản qua mạng,… Dịch vụ chữ ký số giúp cho mọi công việc tiến hành thuận tiện và đơn giản hơn rất nhiều. Nếu như trước khi bạn phải mất thời gian để đến văn phòng đăng kí chờ xếp hàng đến lượt mình làm thủ tục thì giờ đây những công việc này sẽ được bên thứ 3 giải quyết. Bạn chỉ cần cung cấp thông tin và các giấy tờ liên quan để đơn vị thực hiện hồ sơ là được. An toàn, độ bảo mật cao Tính an toàn và độ bảo mật trong chữ ký số luôn được FPT đặt lên hàng đầu. Và nhà cung cấp này cũng luôn tự hào là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sử dụng công nghệ, hiện đại, an toàn, độ bảo mật cao. Để có được điều này là nhờ một hệ thống phần mềm quản lý cấp cao và một đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn nhất định. Dịch vụ chữ ký số FPT cam kết có thể giữ toàn vẹn mọi thông tin, dữ liệu của khách hàng, không lo bị lộ ra bên ngoài. Điều này giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể yên tâm thực hiện mọi giao dịch điện tử, thương mại trên mạng internet. Để sử dụng được chữ ký số FPT, người dùng cần phải đăng nhập vào hai loại khóa là khóa bí mật và khóa công khai. Đây được xem là hệ thống bảo mật tuyệt đối, đặc biệt là với khóa bí mật được lưu trữ trong USB Token mà chỉ người dùng mới đăng nhập được. Đặc biệt hệ thống khóa này còn được thiết lập để ngăn chặn sự xâm nhập của virut nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng.
  12. until
    Trong kế toán thuế thì thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (NK) được tính như thế nào? Cùng Tín Việt tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! Xem thêm: dịch vụ báo cáo thuế trọn gói Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu: Thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định: Thuế GTGT = [Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế NK (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)] * Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế thì công thức trên sẽ tính ra được số thuế sau khi được miễn, giảm. Ví dụ: Doanh nghiệp B nhập khẩu một lô hàng thuốc lá điếu từ nước ngoài. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu là 10,000 USD. Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là USD 1 = VND 22,750. Thuế nhập khẩu thuốc lá điếu là 100%. Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho mặt hàng này là 70%. Thuốc lá điếu không chịu thuế BVMT. Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của lô hàng này được xác định như sau: Giá nhập khẩu tại cửa khẩu quy đổi = 10,000 * 22,750 = 227,500,000 VND Thuế NK = 227,500,000 * 100% = 227,500,000 VND Thuế TTĐB = (Giá NK + Thuế NK) * Thuế suất thuế TTĐB = (227,500,000 + 227,500,000) * 70% = 318,500,000 VND Giá tính thuế GTGT = Giá NK + thuế NK + thuế TTĐB = 227,500,000 + 227,500,000 + 318,500,000 = 773,500,000 VND Thuế GTGT ở khâu NK = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất = 773,500,000 * 10% = 77,350,000 VND. Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu: Theo khoản 10 điều 1 thông tư 26/2015-TT/BTC điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu là: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào hoặc chứng từ thuế GTGT khâu nhập khẩu. Có chứng từ thanh toán không đùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu). Vậy điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu cần: Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. (VD: giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lại nộp tiền thuế tại cảng). Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt( VD: Sổ phụ ngân hàng, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi). Tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng. Như vậy là Tín Việt đã hướng dẫn các bạn thành công cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu. Chúc các bạn thành công!
  13. until
    Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh khi sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ. Hiện nay hoạt động xuất nhập khẩu trên các nước diễn ra rất mạnh mẽ kể cả Việt Nam. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%. Quy định về các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Xem thêm: Kế toán thuế trọn gói Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả ủy thác xuất khẩu; Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; Hàng hóa bán có địa điểm giao hàng, nhận hàng ở ngoài Việt Nam; Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật; Hàng hóa xuất khẩu dùng để bán tại hội chợ, triển lãm nước ngoài. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Lưu ý: Cá nhân ở nước ngoài trong trường hợp này gồm: người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%: Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; Dịch vụ thanh toán qua mạng; Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
  14. until
    Doanh nghiệp cần phải nộp các loại báo cáo nào hàng tháng, quý năm? Hình thức báo cáo sẽ phản ánh thực tế tình trạng hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp. Và nếu doanh nghiệp không hoàn thành các báo cáo này đúng hạn thì có bị phạt không? Đọc ngay bài viết dưới đây. 1. Các loại báo cáo mà doanh nghiệp phải nộp theo tháng, quý, năm a) Báo cáo thuế GTGT Nếu trong kỳ, dù có phát sinh hay không thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế GTGT. Có hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Xem thêm báo cáo thuế – Phương pháp khấu trừ: Nếu kế toán kê khai theo phương pháp này thì cần chuẩn bị những hồ sơ và giấy tờ sau: Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT: ; Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra và mua vào; Các phụ lục khác (nếu có); – Phương pháp trực tiếp: Nếu thực hiện kê khai theo phương thức này thì kế toán cần chuẩn bị những hồ sơ và giấy tờ sau: Nếu tính trực tiếp trên GTGT: Tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT; Nếu tính trực tiếp trên doanh thu: Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT và bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT; b) Báo cáo thuế TNCN Nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập cá nhân trong kỳ với số tiền lớn hơn 50 triệu đồng thì kê khai theo tháng. Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn 50 triệu đồng thì phải kê khai theo quý. Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN. c) Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và sổ sách theo quý để tự tính số tiền thuế TNDN phải nộp hàng quý. Nếu trong quý đó có phát sinh số tiền thuế TNDN thì chỉ cần nộp tiền thuế TNDN đó mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN quý. d) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý là việc làm của phần lớn doanh nghiệp. Để cáo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý, doanh nghiệp sử dụng mẫu BC26-AC. * Lưu ý: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế; Nếu doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn thì vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; Nếu doanh nghiệp mới thành lập và chưa thông báo phát hành hóa đơn thì chưa phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; 2. Thời hạn nộp các loại báo cáo theo tháng và quý Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng thì hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Còn doanh nghiệp kê khai theo quý thì hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý sau. Trên đây là 4 loại báo cáo mà doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hàng tháng, quý. Kế toán cần lưu ý để nộp đúng quy định, tránh rắc rối về mặt pháp lý và bị phạt. Ngoài ra, Quý doanh nghiệp muốn được tư vấn và sử dụng hóa đơn điện tử, vui lòng liên hệ ngay Tín Việt nhé! Quý doanh nghiêp nhanh tay đăng ký để nhận được ưu đãi: Tiết kiệm 90% thời gian – chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản và lưu trữ hóa đơn doanh nghiệp; Bảo mật dữ liệu an toàn tuyệt đối, chống làm giả, không lo cháy, thất lạc hay mất hóa đơn; Gửi nhận hóa đơn ngay sau khi phát hành, thu nợ – quyết toán đơn giản, nhanh gọn; Tra cứu hóa đơn mọi lúc, mọi nơi. Tự động tổng hợp tờ khai thuế, hạch toán điện tử;
  15. until
    Hiện nay, có rất nhiều công ty mới thành lập gặp phải “bỡ ngỡ” về thuật ngữ chữ ký số hay thiết bị USB Token. Có quá nhiều định nghĩa về chữ ký số và công dụng của nó, nhưng bạn lại không thực sự hiểu rõ việc mua chữ ký số có bắt buộc hay không? Làm sao để đăng ký mua chữ ký số điện tử? Bài viết chia sẻ ngắn gọn của Tín Việt dưới đây sẽ giải đáp cho bạn tất cả những thắc mắc trên mà doanh nghiệp cần lưu ý. Hiểu thế nào là chữ ký số? Chữ ký số (còn gọi là chứng thư số hay Token điện tử) là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký số có hình dạng như một chiếc USB chứa đựng các thông tin, dữ liệu đã được mã hóa của một doanh nghiệp, được dùng thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số như: word, excel, pdf,… Để thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng Internet. Chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay (đối với cá nhân) và tương đương con dấu & chữ ký của người đại diện (đối với tổ chức, doanh nghiệp). Được bảo mật bằng mật khẩu gọi là mã PIN. Doanh nghiệp có bắt buộc phải mua chữ ký số không? Hiện nay, không phải trong mọi giao dịch điện tử đều phải cần chữ ký số. Tuy nhiên, việc đăng ký và sử dụng chữ ký số là hết sức cần thiết. Là yếu tố bắt buộc bất thành văn phải có đối với các doanh nghiệp bởi các lý do sau: a) Thứ nhất, dùng để kê khai và nộp thuế cho doanh nghiệp. Luật Quản lý thuế 2019 đã quy định, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch với cơ quan quản lý thuế bằng giao dịch điện tử. Tức là doanh nghiệp bạn phải có tài khoản đăng nhập và chữ ký số. Chính vì vậy, các doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số để thực hiện thủ tục trên. b) Thứ hai, dùng để sử dụng hóa đơn điện tử. Hiện nay, hóa đơn điện tử đã được sử dụng rộng rãi thay thế cho hóa đơn giấy. Pháp luật hiện hành cũng đã quy định doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể: Đối với các doanh nghiệp được thành lập từ sau ngày 01/11/2018 đều phải sử dụng hóa đơn điện tử ngay; Đối với các doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội và các thành phố khác phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/01/2020. Hạn đến ngày 01/11/2020, toàn bộ các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Mặt khác, khi sử dụng hóa đơn điện tử phải có phần chữ ký điện tử của người bán. Do đó, muốn sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số. c) Thứ ba, dùng để thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp báo cáo bảo hiểm điện tử. Tùy từng quận, huyện vẫn còn cho phép doanh nghiệp nộp báo cáo bảo hiểm xã hội bằng hình thức trực tiếp (bản giấy), nhưng trong tương lai sẽ đồng bộ thực hiện online, đưa giao dịch điện tử thay thế cho phương thức giao dịch trực tiếp truyền thống. Việc sử dụng chữ ký số sẽ giúp doanh nghiệp đăng ký tạo tài khoản trên cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội để nộp hồ sơ, tài liệu cho cơ quan bảo hiểm xã hội giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tránh phải đi lại nhiều lần. Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp mới – trọn gói Thành phần hồ sơ đăng ký mua chữ ký số Khi có nhu cầu mua chữ ký số, bạn cần liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số để được đăng ký và sử dụng hợp pháp. Thủ tục đăng ký chữ ký số sẽ cần các giấy tờ sau: Đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ chứng thư số; Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng); CMND/CCCD/ Hộ chiếu của người đại diện pháp luật (Bản sao có công chứng); Giấy ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục. Một số nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số: VINA (Smartsign), Viettel, FPT, BKAV, VNPT, Newtel-CA, v.v…. Nhìn chung, các thương hiệu nhà cung cấp chữ ký số không khác biệt về tính năng của chữ ký số Token. Nếu để quyết định nên mua chữ ký số của bên nào thì yếu tố cần cân nhắc ở đây là chất lượng dịch vụ chăm sóc sau khi cung cấp dịch vụ như thế nào? Giá thành bao nhiêu?
  16. until
    1. Những sai sót trong doanh thu 1.1 Xuất hóa đơn Các doanh nghiệp bán hàng thường vẫn thường xuất hóa đơn để đảm bảo sự cân đối cũng hợp lý trong vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, vấn đề nằm ở chỗ ở các doanh nghiệp sẽ theo dõi trên hai hệ thống tách biệt là kế toán nội bộ và kế toán thuế. Kế toán nội bộ thường thì cập nhật thường xuyên theo yêu cầu báo cáo, còn kế toán thuế thường làm vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm… Điều này dẫn tới việc nếu kế toán không quản lý hay thời gian ghi hóa đơn cách xa so với thời điểm bán hàng dẫn đến 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Giá bán không đồng nhất, chênh lệch nhau quá lớn mà không có sự kiểm soát cập nhật hàng ngày, dẫn đến cùng một mặt hàng lúc bán với giá rất thấp lúc lại bán với giá gấp 5- gấp 10. Và có khả năng bị ấn định thuế. Trường hợp 2: Do không cập nhật được nhập xuất tồn thường xuyên, bán một mặt hàng viết hóa đơn một mặt hàng nên khả năng xảy ra xuất hàng âm. Điều này thì buộc kế toán phải cập nhật thường xuyên nhập xuất các mặt hàng để tránh xảy ra tình trạng này. Lưu ý: Hiện nay, Quốc Hội quyết định việc cấm doanh nghiệp lập 2 hệ thống sổ kế toán. 1.2 Doanh thu chưa thực hiện Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sẽ nhận được những khoản ứng trước của khách hàng và khách hàng yêu cầu phải xuất hóa đơn từng lần thanh toán. Điều này thực sai theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu của luật thuế. Nếu Kế toán không phân biệt được lại kê khai vào doanh thu của doanh nghiệp, trong khi đó chi phí chưa thực hiện làm cho lợi nhuận tăng cao, dẫn đến tiền thuế nộp sẽ bị độn lên. 1.3 Hóa đơn xuất khẩu Khách hàng là người nước ngoài và không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất hóa đơn, dẫn tới doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thiếu và sẽ bị cơ quan thuế phát hiện và kết luận là trốn thuế. 1.4 Xuất hóa đơn mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh Đây là lỗi phạt hành chính khi kinh doanh mặt hàng không đăng ký trên giấy phép kinh doanh. Ngoài ra, khoản doanh thu đó sẽ bị cơ quan thuế nghi ngờ và bị đánh thuế trên toàn bộ khoản doanh thu đó. 1.5 Xuất hàng biếu tặng, tiêu dùng nội bộ Một số DN xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện, tiêu dùng nội bộ. . . nhưng không xuất hóa đơn GTGT nên lúc quyết toán thuế sẽ bị loại khoản này ra khỏi chi phí đồng thời tăng doanh thu các khoản này và tính thuế TNDN trên khoản doanh thu này. 1.6 Xuất mã hàng khác nhau giữa đầu vào và đầu ra Một số doanh nghiệp mua hàng hóa theo hóa đơn GTGT ghi một mặt hàng, nhưng thực chất là một mặt hàng có nhiều hơn một chủng loại, quy cách của mặt hàng đó. Khi DN xuất hóa đơn bán ra khách hàng lại yêu cầu xuất đúng chủng loại quy cách của mặt hàng đó theo số lượng tương ứng. Lúc đó sẽ có sự khác nhau giữa tên hàng mua vào và bán ra nếu không chứng minh được hàng hóa bán ra là chi tiết từ hàng hóa mua vào thì sẽ không- được chấp nhận đầu vào và phải nộp thuế TNDN trên doanh số bán ra này. Kế toán lúc nhận hóa đơn cần phải chú ý: Nếu mã, tên hàng khác với mã tên hàng doanh nghiệp mình thường dùng, phải nhập theo mã tên hàng của doanh nghiệp mình Đặt thêm tên phụ cho hàng hoá có mã, tên hàng khác 1.7 Hàng ký gửi và đại lý bán đúng giá Doanh nghiệp chỉ nhận hàng ký gửi, đại lý bán đúng giá thì doanh thu bán hàng không phải là số tiền bán hàng của loại hàng hóa đó mà chỉ là hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý ký gửi nhưng kế toán lại xuất hóa đơn theo doanh thu bán hàng. Dẫn đến việc doanh thu doanh nghiệp ghi nhận cao hơn so với thực tế và doanh nghiệp phải chịu nhiều thuế TNDN hơn. 1.8 Hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh Tương tự như trường hợp hàng ký gửi, doanh thu doanh nghiệp nhận cũng không gồm toàn bộ doanh thu bán hàng và doanh nghiệp viết hóa đơn trên doanh thu bán hàng, làm cho doanh thu tăng thêm. 2. Sai sót khi tính chi phí được trừ Ngược lại so với doanh thu, các khoản chi phí thường sẽ bị cơ quan thuế bóc ra do tính không hợp lý của nó. Dưới đây là một số chi phí cần lưu ý: 2.1. Chi phí hàng hủy do bị hư hỏng, hết hạn sử dụng. Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường sẽ nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy định cho điều này. 2.2. Các khoản chi khoán bằng tiền mặt không có hóa đơn GTGT. Công tác phí ăn trưa, lương theo doanh số. Đây là các khoản chi khá nhạy cảm vì không có hóa đơn. Vì thế doanh nghiệp cần xây dựng bộ chứng thu chi cũng như quyết định, quy định cho việc chi phụ cấp cho người lao động để hợp thức hóa các chi phí này. 2.3. Chi phí liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ). Khoản chi phí khấu hao tài sản cố định xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống có giá trị từ 1,6 tỷ trở lên cần phải được bổ sung ngành nghề vận tải, xuất một vài hóa đơn về vận tải để hợp lý hóa phần chi phí này. TSCĐ khi mua sắm cần phải hợp lý hóa sử dụng cho các bộ phận sử dụng: Doanh nghiệp cần chứng minh được các tài sản đó có tham gia hay liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, ngoài ra hóa đơn chứng từ của tài sản đó cũng cần đầy đủ. Chi phí khấu hao TSCĐ: nếu đã áp dụng phương pháp nào là phải áp dụng thống nhất từ tất cả các kỳ kinh doanh, không được thay đổi giữa chừng khi cảm thấy việc tiêu hao chi phí TSCĐ cho một kỳ nào đó quá lớn mà không có hồ sơ tài liệu chứng minh. Nếu muốn thay đổi cần phải làm các thủ tục thay đổi gửi cơ quan thuế. Chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê, chi phí để có được TSCĐ không thuộc TSCĐ (bằng sáng chế tài liệu kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. . .) cần được phân bổ trong 3 năm nếu phân bố vượt quá 3 năm thì phần vượt đó bị loại trừ vào các năm từ năm thứ tư trở đi. Chi phí sửa chữa TSCĐ phải phù hợp với tài sản hiện có, nếu không có loại tài sản theo hóa đơn sửa chữa thì cần yêu cầu người xuất hóa đơn ghi linh động theo tài sản mình hiện có. Nếu người xuất hóa đơn không đồng ý, doanh nghiệp cần tránh bỏ chi phí đó ra trước. Chi phí thu mua hàng hóa, chi phí liên quan đến việc mua TSCĐ cần phải được tính vào tiền mua hàng, TSCĐ, không được đưa vào chi phí trong kỳ. Trường hợp không sửa được số liệu thì cần phải điều chỉnh lại câu chữ, cách ghi chép sao cho đó là chi phí trong kỳ chứ không phải chi phí thu mua. 2.4. Chi phí liên quan đến nguyên vật liệu (NVL): NVL vượt mức định mức đã đăng ký với cơ quan thuế: Cần phải xây dựng định mức lớn hơn mức tiêu hao NVL thực tế từ 10-15% để tránh bị vượt mức. Trường hợp đã qua thời kỳ kế toán cần phải căn chỉnh lại sao cho mức tiêu hao thực tế nằm dưới định mức đã đăng ký. Ngoài ra còn cần phải tìm hiểu thêm về định mức của ngành, của vùng. . . để xây dựng mức hợp lý. Ví dụ về mức tiêu thụ xăng cho đơn vị vận tải. NVL tiêu hao không đúng công năng kỹ thuật cũng sẽ bị loại: Các hóa đơn nhiên vật liệu xăng dầu cần được chuẩn bị cho đúng thông số kỹ thuật xe như hóa đơn xăng cho xe chạy xăng, hóa đơn dầu cho xe chạy dầu và nơi xuất hóa đơn cho các loại xe đó. Trường hợp ký hợp đồng mua nguyên nhiên vật liệu mà đơn vị không có kho bãi chứa và viết hóa đơn 1 lần vào cuối tháng với giá trị lớn, lúc thanh toán cần phải kèm theo các chứng từ chi tiết bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán mỗi lần đơn vị lấy hàng, bảng kê từng ngày nhận hàng có ký nhận của bên bán và xác nhận của bên mua thì chi phí đó mới hợp lý. 2.5. Tiền thù lao HĐQT cho thành viên HĐQT. Cần phải ,có một biên bản họp của Hội đồng cổ đông nhất trí cử các thành viên đó tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành DN hoặc nếu là thù lao kiêm nhiệm của thành viên HĐQT thì nên cộng gộp vào lương để hợp lý hóa. 2.6. Các loại chi phí khác cần lưu ý: Chi phí điện nước của văn phòng đi mượn (không phải là văn phòng thuê) nhưng không mang tên công ty. Do vậy cần hợp lý hóa bằng cách thuê VP với mức giá thấp và có đóng thuế nếu chi phí điện nước này lớn. Các khoản tiền vay của các đối tượng là cá nhân nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN quy định thì sẽ bị loại, do đó cần phải hợp lý hóa bằng cách tăng gốc vay lên để giảm mức lãi suất xuống Do chi chiết khấu nằm trong loại chi phí bị khống chế 10% cho nên lúc xuất hóa đơn tính luôn giá đã có chiết khấu hàng bán để tránh hiện lên chi phí này. Các loại chi phí bị khống chế 10% lúc thực hiện nên biến tướng thành những loại chi phí tương tự nhưng không bị khống chế như: khảo sát thăm dò, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội chợ… Các khoản chi nhỏ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản thường đưa vào chi phí của các năm chưa hình thành tài sản, tuy nhiên sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý. Do vậy cách chúng ta ghi chép sổ sách sao cho đó không phải là chi phí liên quan đến việc đầu tư xây dựng cơ bản. Các hóa đơn giảm trừ doanh thu từ các khách hàng phát hành vì giảm khối lượng công việc hoàn thành, hoặc các đại lý gửi hàng xuất cho phần chiết khấu… kế toán cần để ý để ghi giảm chi phí tương ứng với phần hóa đơn điều chỉnh đó. Chi phí lương theo doanh thu phải được quy định tại hồ sơ công ty và mỗi lần thanh toán cần có bảng thanh toán lương đi kèm theo doanh thu tạo ra của mỗi cá nhân đó cũng như phiếu thu ứng với mỗi khoản doanh thu của cá nhân Tránh tình trạng lương tính theo doanh thu thực tế, doanh thu tính theo hóa đơn xuất ra, hoặc là tiền thu về chỉ có trên ngân hàng. Nếu không có hoạt động của công đoàn cấp trên thì không nên trích phần kinh phí công đoàn vì cq thuế sẽ loại khoản này ra. Cần phải cân đối số vốn đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị giấy tờ liên quan đến tiến độ góp vốn của cổ đông để tối đa hóa chi phí lãi vay. Xác định những hóa đơn bị mất không xin được sao y bản chính thì loại luôn ra khỏi chi phí tổng giá trị hóa đơn đó, trường hợp xin được sao y bản chính thì đưa phần thuế GTGT của hóa đơn đó vào chi phí. Trường hợp hóa đơn xuất ra trước ngày có hóa đơn đầu vào thì cần có các chứng từ chứng minh: phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng… Tuy nhiên việc này không được tiếp diễn thường xuyên và ngày cách nhau thường không quá 5 ngày. Chi phí dùng thử, khuyến mại, chiết khấu hàng bán, quà tặng khách hàng cần phải được xây dựng chương trình có quy mô, chặt chẽ, số lượng xuất ra cần phải phù hợp với chương trình đã xây dựng. Các chi phí này chi cho 1 người thì chỉ nên để ở mức dưới 10 triệu để tránh bị đánh thuế TNCN. Nếu cơ cấu lương vào chi phí thì cần cân nhắc về mức thuế TNCN phải đóng so với mức thuế TNDN phải đóng thì mức nào lớn hơn. Chi phí thưởng các dịp lễ, Tết hoặc theo doanh số… Nếu chưa có quy định thì để đưa vào chi phí đó vào một loại chi phí khác như hỗ trợ tăng thêm ăn trưa, lương kinh doanh năm. Các chi phí dưới 200.000đ quá nhiều và cho những mặt hàng không nằm trong quy định về lập bảng kê bán lẻ.
  17. until
    Một vấn đề mà rất nhiều chủ doanh nghiệp trong tương lai quan tâm đó là: thành lập công ty có cần bằng cấp không? Mở công ty có cần bằng đại học không? Và nếu cần thì yêu cầu bằng cấp chúng chỉ gì? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên cũng như giúp bạn nắm vững hơn các quy định của việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, hãy cùng Tín Việt tham khảo thông qua bài viết dưới đây nhé. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp cụ thể gồm những giấy tờ gì? Để biết được thành lập công ty có cần bằng cấp không? kinh doanh có cần bằng cấp không ? mở công ty có cần bằng đại học không ? Thì đầu tiên chúng ta sẽ nghiên cứu xem thành lập công ty cần những hồ sơ gì? Thành phần hồ sơ thành lập công ty theo quy định của Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020 tùy vào loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty sẽ khác nhau, gồm những giấy tờ sau: 1. Giấy đề nghị thành lập công ty theo mẫu của Sở Kế hoạch Tỉnh/Thành phố trực thuộc; 2. Điều lệ công ty theo mẫu của Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố trực thuộc hoặc do doanh nghiệp tự chuẩn bị; 3. Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty Cổ phần; 4. Bản sao y công chứng 1 trong các giấy tờ sau CMND/hộ chiếu/CCCD đối với thành viên/cổ đông là cá nhân hoặc Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép kinh doanh đối với thành viên/cổ đông là tổ chức; 5. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp); 6. Mục lục hồ sơ ghi theo thứ tự trên (Trong trường hợp nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty trực tiếp); 7. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng – thủ tục bắt buộc tại Sở kế hoạch đầu tư TPHCM); 8. Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Trong trường hợp người nộp hồ sơ thủ tục thành lập công ty không phải là thành viên/ cổ đông của công ty). Như vậy, người thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị để thành lập công ty theo các giấy tờ trên và hoàn toàn không có giấy tờ nào cần cung cấp là bằng cấp hoặc chứng chỉ cả. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu xem, thành lập công ty có cần bằng cấp không và thành lập công ty có cần chứng chỉ trong các trường hợp đặc biệt không nhé. Và trường hợp nào sẽ cần cung cấp bằng cấp và chứng chỉ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhé. Thành lập công ty có cần bằng cấp không? Có cần chứng chỉ hành nghề không? Theo Luật doanh nghiệp 2020, việc thành lập doanh nghiệp có cần bằng cấp và chứng chỉ hành nghề không phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty. Cụ thể, pháp luật Việt Nam có 2 nhóm ngành nghề kinh doanh là nhóm ngành nghề kinh doanh không có điều kiện và nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện. a, Nhóm ngành nghề kinh doanh không cần điều kiện thì khi doanh nghiệp đăng ký hoạt động không cần cung cấp bằng cấp, chứng chỉ hành nghề hay các yêu cầu khác của pháp luật. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký đầy đủ hồ sơ để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cứ thế tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường. b,Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm các loại sau: - Nhóm ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về bằng cấp hoặc chứng chỉ hành nghề; - Nhóm ngành kinh doanh cần điều kiện về vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu); - Nhóm ngành nghề kinh doanh yêu cầu các điều kiện khác. Khi doanh nghiệp kinh doanh nhóm ngành nghề yêu cầu điều kiện thì khi đăng ký kinh doanh phải đáp ứng điều kiện đó. Ví dụ với ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì khi xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký đủ số vốn theo quy định về vốn pháp định. Khi đăng ký ngành nghề môi giới bất động sản thì chỉ cần cung cấp các giấy tờ hồ sơ thành lập doanh nghiệp thông thường, tuy nhiên khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cần cung cấp chứng chỉ môi giới bất động sản. Như vậy, theo luật doanh nghiệp 2020 và các Nghị định hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2020 thì không có bất cứ quy định cụ thể về việc thành lập doanh nghiệp cần có bằng cấp hay chứng chỉ . Tuy nhiên, căn cứ vào các ngành nghề hoạt động và quy định của pháp luật chuyên ngành với ngành nghề đó thì doanh nghiệp sẽ có những quy định riêng về việc người thành lập doanh nghiệp có phải cung cấp bằng cấp và chứng chỉ khi tiến hành hoạt động kinh doanh liên quan đến lĩnh vực có điều kiện đó. Các nhóm ngành nghề kinh doanh yêu cầu bằng cấp và chứng chỉ hành nghề. Như đã đề cập trên, sẽ có những nhóm ngành và lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề và bằng cấp, doanh nghiệp mới có thể hoạt động. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu xem những nhóm ngành phổ biến nào yêu cầu chứng chỉ khi hoạt động nhé. a. Kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sản Theo quy định tại Điều 62 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì các yêu cầu về chứng chỉ khi đăng ký ngành nghề kinh doanh này như sau: Khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thì tổ chức, cá nhân phải có tối thiểu 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Trong trường hợp là cá nhân vẫn có quyền hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài điều kiện về chứng chỉ, hoạt động ngành nghề môi giới bất động sản thì tổ chức hoặc cá nhân đó phải đáp ứng các điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất để tránh tình trạng tự do mở của và hoạt động môi giới tài sản của khách hàng có giá trị cao. b. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ sàn giao dịch bất động sản Theo quy định tại Điều 69 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì các yêu cầu về chứng chỉ khi đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản như sau: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành nghề dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; trong đó người quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Sau khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo tới Sở xây dựng tỉnh trước để hoàn thành thủ tục của Sàn trước khi đi vào hoạt động. Ngoài các điều kiện về chứng chỉ, sàn giao dịch bất động sản còn phải đảm bảo yêu cầu về quy chế hoạt động, phải có tên, địa chỉ, cơ sở vật chất và kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của pháp luật. c. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ khảo sát xây dựng Theo quy định tại Điều 153 và Điều 158 về điều kiện về chứng chỉ của tổ chức và cá nhân khảo sát xây dựng như sau: Chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định trong mỗi nhiệm vụ phải có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Cá nhân thực hiện từng công việc khảo sát xây dựng thì phải có chuyên môn phù hợp đúng với công việc thực hiện. Ngoài yêu cầu về chứng chỉ tổ chức còn phải đáp ứng điều kiện về máy móc, thiết bị phục vụ cho khảo sát xây dựng phải đảm bảo chất lượng, an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Phòng thí nghiệm phải đủ tiêu chuẩn theo quy định pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. d. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng Theo quy định tại Điều 148 Luật xây dựng điều kiện về chứng chỉ của tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng như sau: Cá nhân phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc thực hiện và do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. Những chức danh và cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Các chứng chỉ hành nghề sẽ được phân thành các hạng gồm hạng I, hạng II, hạng III. Ngoài ra, Điều 50 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định chi tiết như sau: “Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng 1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng: a) Hạng I: Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng I; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ; b) Hạng II: Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng II; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ; c) Hạng III: Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III; chứng chỉ thiết kế xây dựng hạng III; đã làm chủ trì kiểm định, chủ trì thiết kế hoặc đã trực tiếp giám sát thi công xây dựng ít nhất 2 công trình cấp III hoặc 3 công trình cấp IV cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ.” e. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng Theo quy định tại Điều 150 Luật xây dựng điều kiện về chứng chỉ của tổ chức hoạt động dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng như sau: Thứ nhất, tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực lập thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp. Đồng thời, cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm và chủ trì thiết kế cho đồ án quy hoạch xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với loại quy hoạch xây dựng của đồ án. f.Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kiểm toán Căn cứ vào Nghị định 84/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng và Nghị định 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính thì điều kiện về chứng chỉ của Tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng phải có đủ các điều kiện như sau: - Số lượng kiểm toán viên hành nghề ít nhất là 10 người; - Giám đốc (Tổng Giám đốc) có tên trong danh sách kiểm toán viên đủ Điều kiện hành nghề kiểm toán được thể hiện trong kỳ chấp thuận được Bộ Tài chính và được công khai tại thời Điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán. Và phải có ít nhất 24 tháng hành nghề kiểm toán thực tế tại Việt Nam từ ngày được xác nhận đủ Điều kiện hành nghề kiểm toán bởi cơ quan có thẩm quyền cho đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán. Ngoài điều kiện về chứng chỉ nêu trên thì tổ chức phải đáp ứng được điều kiện về vốn điều lệ phải từ 6 tỷ đồng trở lên và duy trì vốn chủ sở hữu không thấp hơn 6 tỷ đồng trên bảng cân đối kế toán; Tổ chức còn phải đã thực hiện phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán bắt đầu tính từ 01/10 năm trước đến 30/09 năm nộp hồ sơ đăng ký. g. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ kế toán Theo quy định tại Điều 60 Luật kế toán năm 2015 thì điều kiện về chứng chỉ của tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán như sau: – Số lượng CCHN yêu cầu: 02 kế toán viên hành nghề; - Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là người đứng chứng chỉ hành nghề. Ngoài điều kiện về chứng chri hành nghề, doanh nghiệp hoạt động ngành nghề kế toán còn phải có các điều kiện khác như loại hình doanh nghiệp chỉ có thể là Doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc loại hình công ty hợp danh… h. Kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 thì điều kiện về chứng chỉ của tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán như sau: – Số lượng CCHN yêu cầu: 01 chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức uỷ quyềnlà người đứng chứng chỉ hành nghề Trên đây là một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về bằng cấp và chứng chỉ trước khi đi vào hoạt động. Vì số lượng ngành nghề kinh doanh là nhiều vô kể và yêu cầu về điều kiện kinh doanh là rất khác nhau và không thể liệt kê toàn bộ trong một bài viết. Vì vậy, nếu bạn đang dự tính thành lập công ty để kinh doanh ngành nghề cụ thể nào mà chưa biết khi thành lập công ty có cần bằng cấp không, mở công ty có cần bằng đại học không? thành lập công ty có cần chứng chỉ không và nếu không cần bằng cấp thì có cần điều kiện gì khác không? Hãy liên hệ ngay với công ty Tín Việt của chúng tôi để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn miễn phí.
  18. until
    Giấy phép kinh doanh hộ cá thể là một trong những mô hình kinh doanh hộ gia đình do cá nhân hoặc nhóm cá nhân đăng ký thành lập. Vậy xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể ở đâu? Hãy cùng, Tín Việt tìm hiểu thêm về những quy định và thủ tục đăng giấy phép kinh doanh hộ cá thể nhé. Việc xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể là một trong những mô hình kinh doanh hộ gia đình do cá nhân hoặc nhóm cá nhân đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể ở đâu? Trước hết các bạn cùng, Tín Việt tìm hiểu thêm về những quy định và đặc điểm của giấy phép kinh doanh hộ cá thể nhé. 1. Giấy phép kinh doanh hộ cá thể Giấy phép hộ kinh doanh cá thể hay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể là loại giấy được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Về việc xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể ở đâu? Tân Thành Thịnh cũng xin được chia sẽ với các bạn. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hộ cá thể theo Điều 71, Chương VIII, Nghị Định 78/2015/ND-CP quy định về hồ sơ và thủ tục sẽ được thực hiện tại cấp huyện, quận nơi bạn đăng ký địa điểm kinh doanh. Vì vậy nếu bạn muốn xin giấy phép thành lập hộ kinh doanh cá thể, hãy liên hệ với cấp huyện hoặc quận tại địa chỉ bạn muốn đăng ký thành lập nhé. Còn nếu sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh cá thể với thời gian nhanh và tiết kiệm thời giạn bạn có thể liện hệ công ty tư vấn Tín Việt hotline: 0969 541 541 để được nhân viên tư vấn về thủ tục nhé. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về giấy phép kinh doanh hộ cá thể và thủ tục đăng ký bên dưới . 1.1 Đặc điểm giấy phép kinh doanh hộ cá thể Trên mẫu giấy phép hộ kinh doanh cá thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Tên Hộ kinh doanh Địa điểm hộ kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có); Ngành nghề kinh doanh Vốn kinh doanh Họ và tên đại diện hộ kinh doanh ( Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập) - Giấy phép kinh doanh hộ cá thể được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm. - Các thông tin trên Giấy phép kinh doanh hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 1.2 Quy định về giấy phép kinh doanh hộ cá thể Để kinh doanh hộ cá thể các bạn cần biết được những quy định cũng như tuân theo những quy định sau: - Mỗi cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được thành lập một hộ kinh doanh duy nhất trên phạm vi toàn quốc. - Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại. - Tên của hộ kinh doanh phải được đặt theo đúng quy định: Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh" và Tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện. - Phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh theo đúng quy định. 1.3 Ưu điểm của giấy phép kinh doanh hộ cá thể Mô hình kinh doanh hộ cá thể là một trong những mô hình kinh doanh hộ gia đình với vi mô nhỏ. Phù hợp với vi mô nhỏ, hộ gia đình Mô hình kinh doanh nhỏ gọn đơn giản Thực hiện báo cáo thuế theo dạng thuế khoán Thành viên đăng ký kinh doanh dưới 10 người 2.Thủ tục đăng ký xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hộ cá thể theo Điều 71, Chương VIII, Nghị Định 78/2015/ND-CP quy định về hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau. 2.1 Hồ sơ xin giấy phép kin doanh hộ cá thể Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm: +/ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có) +/ Ngành, nghề kinh doanh. +/ Số vốn kinh doanh. +/ Số lao động. +/ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập. 2.2 Thủ tục xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây: Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh. 2.3 Mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh cá thể Tín Việt xin gửi đến quý khách hàng mẫu đăng ký kinh doanh hộ cá thể mới nhất. Mọi thông tin về thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể tại TPHCM, hãy liên hệ 0969 541 541 để được nhân viên tư vấn chi tiết. Các bạn xem thêm thêm mẫu giấy đăng ký hộ kinh doanh cá thể 3. Dịch vụ xin giấy phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể Nếu bạn đang có nhu cầu đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể nhưng không có nhiều thời gian, bạn không biết chuẩn bị sao cho các hồ sơ, thủ tục hợp lệ để đăng ký đảm bảo thành công và có thể thực hiện kinh doanh liền thì liên hệ ngay Tín Việt để được hỗ trợ nhanh nhất nhé. Công ty Tín Việt chuyên cung cấp các dịch vụ xin giấy phép đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán – thuế…. Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong việc hỗ trợ hơn 20.000 doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau, Tín Việt luôn mang đến những dịch vụ uy tín và chất lượng vượt trội. Đến với Tín Việt bạn không còn lo lắng về các vấn đề hồ sơ, chứng từ, các thủ tục pháp lý…. trong việc đăng ký hộ kinh doanh. Mọi vấn đề sẽ được chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn một cách chính xác, đúng quy định pháp luật và với thời gian nhanh nhất. Đặc biệt, bạn sẽ hoàn toàn an tâm khi sử dụng dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh tại Tín Việt bởi: Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào. Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ. Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng. Đảm bảo đúng những quy định pháp luật. Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan về pháp lý khi thành lập và vận hành. Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh. Trên đây là bài viết về hộ kinh doanh, hi vọng với những thông tin trên sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích hỗ trợ cho việc hoàn thành các hồ sơ, thủ tục thành lập hộ kinh doanh khi có nhu cầu. Nếu bạn còn thắc mắc gì những vấn đề trên hay đang tìm kiếm một đơn vị thành lập công ty uy tín vui lòng liên hệ trực tiếp Tín Việt để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.
  19. until
    Muốn thành lập một doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Đây là điều mà những doanh nghiệp khi mới bắt đầu thường gặp những trở ngại, vì thế hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích. Thế nào là một bộ hồ sơ hợp lệ để thành lập một doanh nghiệp,và hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Mỗi một loại hình doanh nghiệp đều có bộ hồ sơ khác nhau tùy theo loại hình mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Một bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì để doanh nghiệp có thể thành lập và hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo qui định của pháp luật hiện hành. Muốn trả lời cho câu hỏi “ hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?” thì ta tìm hiểu trước về điều kiện để thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thành lập cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Tên doanh nghiệp đúng theo qui định của pháp luật. - Trụ sở doanh nghiệp phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam,có địa chỉ xác định, số điện thoại, email, fax. - Tùy từng loại hình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện đã được qui định. - Thành viên sáng lập, doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi 1 cá nhân, doanh nghiệp cổ phần được thành lập từ 3 cổ đông tối thiểu. Doanh nghiệp hợp doanh được thành lập ít nhất từ 2 thành viên hợp danh, doanh nghiệp TNHH có 2 loại: DN TNHH 1 thành viên gồm 1 cá nhân hoặc một tổ chức; DN TNHH 2 thành viên thành lập bởi tối thiểu 2 thành viên hoặc tối đa là 50 thành viên. - Vốn điều lệ và vốn pháp định số vốn này sẽ được tùy chọn bởi doanh nghiệp và doanh nghiệp phải có các giấy tờ chứng minh số vốn pháp định này. 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất đã được qui định - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp được ghi đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp - Một bản chính danh sách các cổ đông có đầy đủ các giấy tờ như CMND, hay các giấy tờ chứng minh cá nhân khác. Đối với các tổ chức thì cần có bản chính quyết định và bản công chứng giấy phép kinh doanh. - Tờ khai thông tin đăng ký thuế. - Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hay người thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ theo qui định. - Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định. 2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu qui định. - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp. - Danh sách thành viên của công ty có cá giấy tờ chứng minh hợp pháp. - Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hay người thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ theo qui định. - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 3. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp doanh - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu qui định. - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp. - Danh sách thành viên, các giấy tờ kèm theo: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên. - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Doanh nghiệp hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. - Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với Doanh nghiệp hợp danh kinh doanh ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. 4. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất đã được qui định - Dự thảo điều lệ doanh nghiệp. - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. - Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hay người thành lập doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những quy định khác nhau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp vì thế nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về những quy định này có thể tham khảo qua dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Tín Việt. Khi tiến hành làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp, bạn cần lưu ý những quy định sau: 1. Đặt tên doanh nghiệp - Luật Doanh nghiệp có quy định tên doanh nghiệp phải viết bằng tiếng Việt và phát âm được, tuy nhiên trong tên bạn có thể đặt kèm theo số và ký hiệu. - Tên doanh nghiệp luôn phải đảm bảo ít nhất 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp bạn chọn đăng ký và tên riêng của công ty bạn. Trong đó, loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn được viết tắt TNHH và công ty cổ phần được viết tắt CP. Tên công ty cần đặt tránh gây nhầm lẫn với các công ty khác và phải phù hợp với thuần phong mỹ tục, đặc biệt bạn nên chọn tên gắn liền với thương hiệu và sản phẩm. VD : Thành tố thứ nhất : Công ty TNHH, thành tố thứ 2 : Kế Toán Tín Việt - Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện bằng các loại bảng hiệu ,lớn nhỏ tùy vào doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo được nội dung là tên đầy đủ của doanh nghiệp . - Một điểm cần chú ý là bạn không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang của nhà nước để đặt tên cho doanh nghiệp mình. 2. Ngành nghề kinh doanh - Doanh nghiệp có thể đăng ký ngành, nghề kinh doanh và mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế ở Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết về quy định chung của pháp luật liên quan đến các lĩnh vực được kinh doanh, doanh nghiệp nên tham khảo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH. 3. Người đại diện pháp luật - Là người được pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép để đại diện cho doanh nghiêp thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục hành chính. Người đại diện pháp luật chịu trách nhiệm chính trong công ty và có quyền quyết định các vấn đề quan trọng như ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, quản lý nhân sự, điều hành tổ chức công ty,.. - Người đại diện pháp luật thường có các chức danh Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Pháp luật quy định người đại diện doanh nghiệp phải thường trú tại Việt Nam. Trường hợp là người nước ngoài phải thường trú tại Việt Nam và có Thẻ tạm trú theo quy định của Nghị định 21/2001/NĐ-CP. 4. Vốn điêù lệ - Pháp luật không quy định rõ vốn điều lệ đối với từng lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh giống như vốn pháp định. Doanh nghiệp tự quyết định việc đăng ký số vốn điều lệ của công ty 5. Thành viên, cổ đông góp vốn - Các thành viên, cổ đông góp vốn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của công ty. - Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các văn bản của Luật Doanh nghiệp về quy định thành viên và cổ đông góp vốn. 6. Địa chỉ trụ sở công ty - Theo Luật Doanh nghiệp thì trụ sở của công ty là địa điểm giao dịch, liên lạc của doanh nghiệp và phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam. Địa chỉ trụ sở phải có số nhà, tên xả, phường, thị trấn, tên quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, tên thành phố trực thuộc trung ươnng, số điện thoại, só fax. Đối với hồ sơ để nộp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau : - Đầu tiên chắc chắn bạn cần phải có giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu và được điền đầy đủ thông tin với chữ kỹ của chủ doanh nghiệp hoặc người đại điện pháp luật. - Tiếp theo là dự thảo điều lệ của công ty được ghi rõ các nội dung về công ty như tên, vốn, thành viên, ngành nghề… Căn cứ vào Điều 19 của Luật Doanh nghiệp quy định hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm: - Bên cạnh việc lập danh sách cổ đông sáng lập còn kèm theo các giấy tờ sau: - Nếu doanh nghiệp bạn kinh doanh các ngành nghề cần vốn pháp định thì bạn cần chuẩn bị một số tiền gửi tại ngân hàng và xin giấy xác nhận vốn pháp định hoặc các tài sản và được chứng minh bởi các cơ quan có thẩm quyền khác. - Việc cần phải có chứng chỉ hành nghề cũng là một điều bắt buộc khi bạn đăng ký kinh doanh những ngành nghề có yêu cầu chứng chỉ hoạt đông. Ngoài những câu hỏi về vấn đề hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì, dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của chúng tôi bao hàm cả việc hỗ trợ và giải đáp các thông tin khác như lập hồ sơ khai thuế, đăng ký mã số thuuế,….nhằm giúp khách hàng không bị rối trước các loại thủ tục phát sinh sau khi thành lập doanh nghiệp.
  20. until
    Trong quá trình lập, khởi tạo và phát hành hóa đơn điện tử, rất nhiều doanh nghiệp thường thắc mắc về những yêu cầu và quy định về việc sử dụng chữ ký số. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết để giải đáp những thắc mắc đó. Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, từ ngày 1/11/2020, tất cả các doanh nghiệp trong nước sẽ bắt buộc phải hoàn tất việc chuyển đổi sang hình thức hóa đơn điện tử. Ngay ở thời điểm hiện tại, rất nhiều doanh nghiệp trong nước đã tiến hành áp dụng hình thức hóa đơn điện tử để thay thế hoàn toàn hình thức hóa đơn giấy. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn còn gặp một số vướng mắc trong quá trình khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử, đặc biệt là những khó khăn liên quan đến viện sử dụng chữ ký số. Để giải quyết những khó khăn trên, doanh nghiệp cần nắm rõ về bản chất và cách sử dụng chữ ký số. 1. Khái niệm chữ ký số - chứng thư số Chữ ký số là thông tin đi kèm theo dữ liệu, có thể ở dạng văn bản, hình ảnh hay video nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. chữ ký số là một phần không thể tách rời của hóa đơn điện tử giúp xác thực hóa đơn điện tử đó là của đơn vị phát hành. Chứng thư số là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số phát hành với mục đích xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký số. Nếu được sử dụng để ký trên hóa đơn điện tử, chứng thư số cần đảm bảo hai điều kiện: Chống từ chối bởi người ký. Đảm bảo tính toàn vẹn của hóa đơn điện tử trong quá trình lưu trữ và truyền nhận. 2. Áp dụng chữ ký số trên hóa đơn điện tử như thế nào? Rất nhiều doanh nghiệp thường lúng túng khi khách mua hàng thắc mắc về việc liệu bên mua có cần phải có chữ ký số để tiến hành lập hóa đơn với bên bán, và nếu hóa đơn không có đóng dấu, chữ ký của cả hai bên thì giá trị pháp lý có đảm bảo hay không. Câu trả lời cho những thắc mắc này rất đơn giản: trên hóa đơn điện tử không yêu cầu phải có chữ ký số của người mua hàng. Cụ thể, với những trường hợp sau người mua không nhất thiết phải ký điện tử trên hóa đơn: Bên mua không phải là một đơn vị kế toán Bên mua là một đơn vị kế toán, nhưng có đầy đủ những hồ sơ, chứng từ chứng minh được việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán với bên mua như: Hợp đồng kinh tế Phiếu xuất kho Biên bảo giao nhận hàng hóa Biên nhận thanh toán Phiếu thu Như vậy, có thể thấy rằng trong mọi trường hợp, việc lập hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký số của người mua. Hóa đơn điện tử cũng không nhất thiết cần có dấu của người bán, trừ trường hợp chuyển đổi hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy bắt buộc phải có chữ ký và đóng dấu của người bán. Đối với trường hợp các doanh nghiệp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy thì hóa đơn giấy cần đảm bảo có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý chỉ được thực hiện chuyển đổi hóa đơn một lần duy nhất và phải đảm bảo tính toàn vẹn thông tin của hóa đơn chuyển đổi. 3. Một số câu hỏi liên quan đến chữ ký số thường gặp 3.1. Nếu chữ ký số của doanh nghiệp bị hết hạn, làm thế nào để tiếp tục xác thực hóa đơn tiếp? Trường hợp chữ ký số bị hết hạn, doanh nghiệp cần phải gia hạn chữ ký số. Khi việc gia hạn hoàn thành, thông tin chữ ký số sẽ được cập nhật lên hệ thống của Tổng cục Thuế. Tiếp theo, doanh nghiệp chỉ cần cập nhật chứng thư điện tử và xác thực hóa đơn như bình thường. 3.2. Có thể sử dụng nhiều chữ ký số được không? Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều chữ ký số để lập và xác nhận hóa đơn, tuy nhiên cần đảm bảo tính hợp lệ của chữ ký số cũng như cập nhật toàn bộ chữ ký số hợp lệ.
  21. until
    1. Định nghĩa thuật ngữ “chữ ký số đám mây”: Chữ ký số dựa trên đám mây (cloud-based digital signature), hoặc chữ ký từ xa (Remote signature), là một thế hệ chữ ký số mới có thể hoạt động trên các thiết bị máy tính để bàn, thiết bị di động và web – và đáp ứng mức độ tuân thủ và đảm bảo cao nhất cho xác thực người ký. Mỗi người ký được cấp ID số dựa trên chứng thư số cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ tin cậy (TSP). Khi ký số một tài liệu, ID người dùng được sử dụng với mã PIN cá nhân và các bước xác minh khác để chứng minh danh tính của người ký. 2. Hành lang pháp lý về chữ ký số đám mây: Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ban hành ngày 27/09/2018 Quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số, việc quản lý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ban hành ngày 05/12/2019 Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa. Theo điều 2 Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT đối tượng áp dụng: “Thông tư này áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài có chứng thư số được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận tại Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa; tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số, cung cấp giải pháp chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa”. Như vậy các nhà cung cấp chữ ký số từ xa cần được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận tại Việt Nam chứng thực thì sản phẩm mới được đưa vào sử dụng. Theo điều 4 Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT về điều khoản thi hành. “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020”. Như vậy kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 có thể bắt đầu sử chữ ký số từ xa, ký số mọi lúc mọi nơi. 3. Giới thiệu về FPT-CA Cloud (dịch vụ chữ ký số đám mây FPT): FPT-CA Cloud phát triển xuất phát từ nhu cầu xã hội, tuân thủ quy định hiện hành về chữ ký số, công nghệ vượt trội. Với nhiều tiện dụng đem lại như: Ký trên nhiều nền tảng (PC, Mobile,…) mọi lúc, mọi nơi với chung một chữ ký số. Tốc độ ký nhanh lên đến hàng nghìn giao dịch/giây. Bảo mật theo xác thực đa nhân tố (OTP, sinh trắc học,…). Tích hợp sẵn với dịch vụ kê khai Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội, hóa đơn điện tử, văn bản điện tử. Với công nghệ ký số từ xa, FPT-CA Cloud đã giải quyết được rất nhiều bất cập của chữ ký số thông thường sử dụng USB token hiện nay: Chỉ có thể ký số trên máy tính. Bắt buộc phải kết nối thiết bị USB token với máy tính mỗi lần ký số. Tốn thời gian khi phải thực hiện thao tác ký số và phát hành riêng biệt. Doanh nghiệp khó kiểm soát được viết ký số khi giao USB token cho kế toán dịch vụ. Số lượng chữ ký số của doanh nghiệp có hạn nên phải luân chuyển giữa các bộ phận có nhu cầu sử dụng làm ảnh hưởng tới tiến độ công việc.
  22. until
    Bán hàng online (bán hàng qua mạng) đang là 1 xu thế tất yếu của thời đại ngày nay. Vậy, khi mở công ty bán hàng online chúng ta cần lưu ý những gì khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp và khi kê khai thuế, có khác những công ty bán hàng theo cách truyền thống hay không? Mã ngành nghề cần đăng ký khi thành lập công ty bán hàng online Ngành nghề bán hàng qua mạng (bán qua website, facebook hay các sàn thương mại điện tử) là ngành nghề tương đối mới so với các ngành nghề kinh doanh khác trong hệ thống ngành nghề kinh doanh của Việt Nam. Đây có thể là một ngành nghề trung gian trong hệ thống ngành nghề kinh doanh. Vậy, khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, các công ty bán hàng online cần đăng ký những mã ngành nghề gì? Thứ 1: như đã nói, mã ngành bán hàng online chỉ là một hình thức bán hàng. Nên khi đăng ký ngành nghề, chúng ta cần đăng ký những ngành nghề đúng với các mặt hàng chúng ta đang và sẽ kinh doanh. Một số mã ngành nghề được sử dụng thường xuyên như: 4721 - Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh 4722 - Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh 4723 - Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh 4753 - Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh. 4759 - Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh 4761 - Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh 4771 - Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh. 4772 - Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Thứ 2: Để có thể bán hàng qua mạng (bán online), chúng ta sẽ đăng ký thêm mã ngành sau: 4791 - Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet Các bạn lưu ý, hãy đăng ký ngành nghề kinh doanh có chứa các mặt hàng bạn đang và sẽ kinh doanh, có thể đăng ký các ngành nghề liên quan. Để trong quá trình hoạt động, nếu có mở rộng loại hàng hóa kinh doanh, chúng ta không cần phải bổ sung ngành nghề kinh doanh. Vì khi sử dụng dịch vụ thay đổi GPKD, chúng ta phải mất 1 số tiền lệ phí và một khoản thời gian nhất định. Mở công ty bán hàng oline qua Tiki, Lazada, Shopee cần lưu ý gì về kế toán thuế? Khác với hình thức bán hàng online trực tiếp (bán trực tiếp cho khách hàng – thu tiền về tài khoản công ty), thì việc bán hàng online qua các sàn thương mại như: Tiki, Lazada, Shopee sẽ khác về các vận hành, cụ thể như sau: Tạo shop online và đăng sản phẩm qua các sàn thương mại điện tử Khách hàng truy cập các sàn thương mại điện tử và đặt hàng Đơn hàng sẽ được hiển thị trên giao diện quản lý của shop Shop đóng gói hàng, giao đến kho của các sàn thương mại điện tử, các sàn sẽ căn cứ vào nhà vận chuyển mà khách hàng đã chọn, điều phối hàng và giao đến tay người mua hàng Người mua hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt cho shipper và công ty vận chuyển sẽ chuyển trả tiền hàng qua các sàn TMĐT hoặc khách hàng sẽ thanh toán bằng chuyển khoản, các loại ví online vào số tài khoản của các sàn TMĐT Định kỳ, các sàn thương mại điện tử sẽ chuyển tiền thanh toán của khách hàng cho nhà bán hàng (sau khi trừ các khoản hoa hồng, phí vận chuyển,…) Như vậy, có thể thấy, khi bán hàng trên các sàn TMĐT như: Tiki, Shopee, Lazada, thì người mua hàng trực tiếp là khách hàng. Còn các sàn thương mại điện tử chỉ có các chức năng như: môi giới, cho thuê gian hàng, thu tiền phí vận chuyển. Cho nên, khi mở công ty bán hàng qua mạng, cho dù bạn sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài hay có kế toán toàn thời gian, thì việc xuất hóa đơn, nhận tiền, sẽ được ghi nhận theo công thức sau: Giá trị hóa đơn xuất ra = giá trị đơn hàng đăng bán trên các sàn TMĐT Giá trị tiền thu về = giá trị hóa đơn xuất ra – phí bán hàng qua sàn TMĐT Vậy, khi mở doanh nghiệp bán hàng online, khi xuất hóa đơn thì tên người mua hàng là cá nhân đặt hàng hay xuất hóa đơn về các sàn TMĐT? Như đã nói, khách hàng cuối cùng (người mua sản phẩm) là các khách hàng đặt hàng thông qua các sàn TMĐT. Nên khi xuất hóa đơn, nếu khách hàng không để lại thông tin công ty để xuất hóa đơn, thì tên người mua hàng ghi trên hóa đơn phải là: KHÁCH VÃNG LAI hoặc KHÁCH CÁ NHÂN KHÔNG LẤY HÓA ĐƠN Những hóa đơn này, bắt buộc phải ghi và kê khai thuế đầy đủ. Trên đây là những lưu ý khi mở công ty/doanh nghiệp bán hàng online qua mạng. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào khác về loại hình này, hãy liên hệ ngay Tín Việt để được giải đáp.
  23. until
    Trước khi thành lập công ty, việc đặt tên cho công ty là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, bạn đặt tên doanh nghiệp sao cho bao hàm hết được những ngành nghề mũi nhọn của công ty, và tên đặt thế nào để tạo được thương hiệu mạnh. Hiểu được sự quan trong này, Công Ty TNHH Tín Việt gửi tới bạn những quy định về cách đặt tên công ty theo quy định của pháp luật. I. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN; b) Tên riêng của doanh nghiệp. VD: Tên doanh nghiệp:CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT 2. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. 3. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định. VD: TẬP ĐOÀN VINASHINE, TẬP ĐOÀN VINALINE, TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀII. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; VD: Công ty TNHH Tư Vấn CO B = Công ty TNHH Tư Vấn KO B b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-” ; chữ “và”; VD: Công ty TNHH Tư Vấn AB = Công ty TNHH Tư Vấn A & B c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký; d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký; đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C,…) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; VD: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT = CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT 02. e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký; VD: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT = CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; VD: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT = CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT Miền Bắc. h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. III. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh. VD: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT – Chi nhánh Thành Phố Hà Nội CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÍN VIỆT – VPDD Thành Phố Hà Nội 3. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại. Trên đây là những VD cụ thể tưng trường hợp về quy định đặt tên của pháp luât, các bạn chưa hiểu rõ đừng ngại hãy goi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tốt hơn. giám đốc, tổng giám đốc, điều lệ công ty, trụ sở chính công ty, vốn đầu tư, ngân hàng, vay vốn, nợ, lãi suất, lợi nhuận, cổ tức, cổ phần, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch, chủ sở hữu, vốn ngắn hạn, vốn trung hạn, vốn dài hạn.
  24. until
    Thuế doanh nghiệp phải nộp, các loại thuế ở Việt Nam... là điều nhiều DN chưa rõ. Tín Việt sẽ giúp bạn hiểu cách tính 4 loại thuế doanh nghiệp chính: Lệ phí (thuế) môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Từ đây bạn sẽ hiểu thêm về thuế và đóng thuế, cũng như hiểu nhà nước thu thuế để làm gì… Thuế là gì? Nhà nước thu thuế để làm gì? Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân (cá nhân) và pháp nhân (tổ chức) có nghĩa vụ thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Nhiều người thắc mắc không biết thuế để làm gì, nhà nước thu thuế rồi làm gì với tiền thuế đó, hay tác dụng của thuế là gì mà chúng ta cứ phải trích tiền lương, lợi nhuận ra để đóng? Rất đơn giản: - Thuế là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội. - Thuế bình thường: Nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội. - Thuế đặc biệt: Nhằm các mục đích đặc biệt. Ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này; hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương... Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập công ty, được Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) cấp giấy phép kinh doanh, mã số thuế thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế trong quy định. Những loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập Có 4 loại thuế chính ở Việt Nam mà doanh nghiệp cần quan tâm sau khi thành lập. - Lệ phí (thuế) môn bài Lệ phí môn bài, hay thuế môn bài, là thuế bắt buộc doanh nghiệp đóng hàng năm. Trước kia, chúng ta dùng khái niệm thuế môn bài. Nhưng kể từ ngày 01/01/2017, khái niệm này đã được thay thế bằng “Lệ phí môn bài”. Đối tượng nộp thì vẫn là các phần kinh tế như trước đây. Nhưng phạm vi được miễn nộp lệ phí thì lại rộng hơn, theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Đa số doanh nghiệp quen dùng khái niệm cũ, nên Tín Việt vẫn sử dụng khái niệm này trên tất cả bài vở đồng thời với khái niệm mới để người đọc hiểu. Sau khi có GPKD, doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Bạn cần biết cách thức nộp, mức phí và quy định xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài để tránh vi phạm. - Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) Thuế giá trị gia tăng hay thuế bán hàng, là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm, hàng hóa. Để xác định được số tiền thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp thì điều cần quan tâm đầu tiên là doanh nghiệp đó đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào. Có hai phương pháp kê khai thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. * Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì cách tính thuế giá trị gia tăng như sau: Nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn đầu vào thì DN phải nộp phần chênh lệch đó. Ngược lại nếu GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì DN sẽ được khấu trừ phần chênh lệch. Ví dụ: Công ty Kế toán Tín Việt mua bàn có giá là 7.700.000 đồng (trong đó VAT = 700.000 đồng). Sau đó, công ty Tín Việt bán bàn cho công ty Xây dựng An Phúc với giá bán là 9.900.000 đồng, trong đó VAT = 900.000 đồng. Như vậy: - Thuế GTGT đầu ra = 900.000 đồng - Thuế GTGT đầu vào = 700.000 đồng Vậy, số thuế GTGT phải nộp = 900.000 - 700.000 = 200.000 đồng. * Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, thì sẽ có 2 cách tính. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, công thức tính thuế sẽ là: Thuế suất thuế GTGT đối với phương pháp này được xác định dựa vào ngành nghề kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp. VD: Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%, dịch vụ là 5% (Tham khảo Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Ví dụ: Công ty Tín Việt bán bàn ghế cho công ty Vi vu Lý Sơn với giá là 9.000.000 đồng. - Số thuế GTGT phải nộp = 9.000.000 x 1% = 90.000 đồng. - Trong đó: 1% là tỷ lệ % nộp thuế GTGT trên doanh thu của hoạt động bán buôn, bán lẻ. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng (thường áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý) thì thuế GTGT sẽ được tính bằng 10% của giá trị tăng thêm. Ví dụ: Công ty Tín Việt mua 1 chiếc nhẫn vàng với giá là 4 triệu đồng, bán ra với giá 5 triệu đồng. Như vậy, giá trị tăng thêm sẽ là 5 triệu đồng - 4 triệu đồng = 1 triệu đồng. Vậy thuế GTGT phải nộp của công ty TinViet = 1 triệu x 10% = 100.000đ. Đến đây, có thể doanh nghiệp thắc mắc vậy làm sao biết công ty mình tính thuế theo phương pháp nào? Việc này doanh nghiệp có thể tự xác định và đăng ký khi thành lập doanh nghiệp, dựa vào tình hình thực tế kinh doanh tại doanh nghiệp. Để tìm hiểu kĩ hơn, doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết về ưu nhược điểm của hai cách tính này trên website Tín Việt. - Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Ví dụ: Tổng doanh thu bán hàng trong năm 2019 của công ty Kế toán Tín Việt là 100 triệu đồng. Trong đó giá vốn của hàng hóa là 70 triệu đồng. Chi phí bán hàng là 5 triệu đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là 3 triệu đồng. Khi đó lợi nhuận = doanh thu - giá vốn - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp = 100 - 70 - 5 - 3 = 22. Hay có thể nói là, công ty Tín Việt lãi 22 triệu đồng. Vậy số thuế TNDN mà công ty Tín Việt phải nộp = 22 triệu x 20% = 4,4 triệu đồng. Tuy nhiên, việc xác định chi phí sao cho hợp lý, hợp lệ còn tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh và ngành nghề riêng của mỗi doanh nghiệp. - Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Thuế TNCN tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm. Cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau: Trong đó: - Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ. - Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả - Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN - Các khoản giảm trừ bao gồm: + Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng. + Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt. Ví dụ: Một nhân viên có: Lương cơ bản: 15.000.000đ Tiền phụ cấp ăn trưa: 730.000đ Tiền thưởng: 3.500.000đ Các khoản bảo hiểm phải nộp: 15.000.000đ x 10.5% = 1.575.000đ Giảm trừ bản thân: 9.000.000đ Đăng ký 1 người phụ thuộc: 3.600.000đ Vậy thu nhập chịu thuế TNCN của người đó là = 15.000.000 + 3.500.000 - 730.000 = 17.770.000đ Còn thu nhập tính thuế TNCN của người đó là = 17.770.000 - 9.000.000 - 3.600.000 - 1.575.000 = 3.595.000đ Suy ra, thuế TNCN phải nộp = 3.595.000 x 5% = 179.750đ. Trên đây là thông tin cơ bản về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập. Doanh nghiệp nên chú trọng nộp đúng, nộp đủ để tránh sai phạm không đáng có, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty.
  25. until
    Hằng năm, người nộp thuế phải thực hiện nộp tờ khai thuế đúng thời hạn để tránh những quy định nộp phạt. Vậy Thời hạn nộp tờ khai thuế của các tờ khai được quy định như thế nào? Và cách tính thời hạn theo quy định nào? Tín Việt xin chia sẻ nội dung như sau: Cách tính thời hạn nộp tờ khai thuế Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC về tính thời hạn nộp tờ khai thuế 1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định. 2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừ ngày nghỉ theo quy định. 3. Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó. 4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định. Thời hạn nộp tờ khai thuế Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định về thời hạn như sau 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch. d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động. g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó. Như vậy, vào những ngày cuối cùng của nôp tờ khai thuế, nếu thời hạn rơi vào ngày nghỉ theo quy định thì hạn cuối sẽ được tính là ngày kế làm việc kế tiếp từ ngày nghỉ đó. Đây là điều hết sức chú ý cho công việc nôp tờ khai thuế vào Quý I khi hạn cuối vào ngày lễ 30/04
×
×
  • Create New...