Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

hotrotinviet

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    57
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Contact Methods

  • Website URL
    https://ketoantinviet.vn/

hotrotinviet's Achievements

Newbie

Newbie (1/14)

0

Danh tiếng Cộng đồng

  1. until
    Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty (Luật Doanh Nghiệp). Thế nào là Công ty trách nhiệm hữu hạn? Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận và quy định. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty. I. Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH. - Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty. - Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. - Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. - Với bản chất là công ty đóng, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn khi muốn chuyển nhượng vốn góp trước hết phải ưu tiên cho các thành viên khác trong công ty. - Trên bảng hiệu công ty, hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty đều phải ghi rõ tên công ty kèm. II. Điều kiện thành lập công ty TNHH - Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2015, Các cá nhân muốn thành lập công ty TNHH tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý công ty TNHH tại Việt Nam: - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập công ty TNHH kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; - Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các công ty TNHH 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại công ty TNHH khác; - Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; - Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. III. Quy trình thành lập công ty TNHH - Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như: 1. Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập công ty TNHH - Chuẩn bị địa chỉ trụ sở công ty thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty; - Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp, Tín Việt sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công ty TNHH, cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các thành viên công ty. - Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty, chức danh người đại diện theo pháp luật là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên. - Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của 337/QĐ-BKH ngày 10/04/2007 để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty. - Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa, lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên công ty không được trùng với các công ty đã thành lập trước đó, có thể đặt tên công ty bằng tiến Anh, chữ viết tắt, các chữ số, chữ cái. - Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng không quá 03 tháng của người đại diện theo pháp luật, các thành viên để thực hiện đăng ký kinh doanh. 2. Soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH - Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc Thành lập công ty TNHH, bước tiếp theo là tiến hành việc soạn hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM: - Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký Thành lập công ty TNHH, hồ sơ bao gồm: + Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu; + Điều lệ công ty; + Danh sách thành viên sáng lập. 3. Khắc dấu - Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD, khách hàng sẽ khắc con dấu theo mẫu của công ty mình phù hợp với quy định của pháp luật và nộp Thông báo phát hành Con dấu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM. 4. Đăng bố cáo - Khách hàng phải nộp Lệ phí đăng bố báo trên Cổng thông tin đăng ký quốc gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM về các nội dung sau: Tên công ty TNHH; địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH; mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; nơi đăng ký kinh doanh. 5. Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty - Đăng ký tài khoản ngân hàng là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để nộp thuế môn bài, hoàn tất thủ tục kê khai thuế ban đầu, đưa công ty TNHH đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Khách hàng liên hệ Ngân hàng xin mẫu hồ sơ đăng ký mở tài khoản ngân hàng cho công ty. Sau đó, khách hàng làm Thông báo đăng ký tài khoản nộp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM. - Quy trình Thành lập công ty TNHH gồm có 5 bước, khách hàng có thể tham khảo, tìm hiểu, nghiên cứu và trực tiếp tiến hành đăng ký thành lập công ty TNHH tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM hoặc liên hệ với Tín Việt để được tư vấn hoặc làm đại diện thực hiện.
  2. until
    Bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để có thể thành lập công ty bảo hiểm cần phải đáp ứng nhiều điều kiện hơn so với các ngành nghề thông thường. Vậy điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm được quy định như thế nào? Hãy cùng tư vấn thành lập công ty Tín Việt tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý Luật kinh doanh bảo hiểm 2019 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Điều kiện thành lập công ty bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm 2019 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định như sau: ♦ Đối với tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau: Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp; Trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật chuyên ngành. ♦ Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định; ♦ Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật; Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ◊ Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm: Ngoài các điều kiện chung, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau đây: Đối với tổ chức nước ngoài: Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam; Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Đối với tổ chức Việt Nam: Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. ◊ Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm: Ngoài các điều kiện chung, công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập;
  3. until
    Mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021 là vấn đề mà mọi người đều cần phải nắm rõ. Việc nắm rõ các quy định này giúp cho người dân bảo vệ được quyền lợi của mình, đồng thời hoàn thành đủ nghĩa vụ với nhà nước. Bài viết dưới đây Tín Việt sẽ làm rõ về vấn đề trên. Nếu còn bất cứ thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 0969 541 541 để được tư vấn và hỗ trợ. I. Những hiểu biết cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Đóng thuế là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân. Vì thuế là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước để đảm bảo các phúc lợi xã hội cho người dân. Hiểu đầy đủ về thuế là tiền đề để mỗi cá nhân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. 1. Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế mà người có thu nhập phải trích nộp phần tiền lương hoặc từ nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản giảm trừ. 2. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân Theo Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì đối tượng nộp thuế bao gồm: Thứ nhất, người nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Thứ hai, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong các trường hợp: – Có nơi ở đăng ký thường trú – Có nhà thuê để ở tại Việt Nam, với thòi hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế Thứ ba, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên đối với cá nhân cư trú. Xem thêm: báo cáo thuế tại TP HCM. II. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân đã chính thức được Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân ký ban hành. Theo đó, từ 01/07/2020, mức giảm trừ gia cảnh nâng từ 9.000.000 lên 11.000.000 đồng/tháng. Đối với mỗi đối tượng khác nhau, quy định pháp luật áp dụng một phương pháp và mức đóng thuế riêng, đảm bảo quyền lợi cho mọi cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình một cách phù hợp nhất. Đối với cá nhân không cư trú: Thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức: Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 20% Căn cứ theo công thức trên, đối với cá nhân không cư trú (người nước ngoài) chỉ cần thu nhập chịu thuế > 0 đồng thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%. Và người chi trả thu nhập (doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ thuế trực tiếp vào tiền lương, tiền công trước khi trả cho người lao động. Lưu ý: Cá nhân không cư trú không phải quyết toán thuế TNCN. Đối với cá nhân cư trú: Nếu người lao động là cá nhân cư trú tại việt Nam: +) TH1: Nếu HĐLĐ < 3 tháng, mức lương chi trả ≥ 2.000.000 đồng/tháng, thuế TNCN sẽ tính theo thuế suất toàn phần. Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 10% +) TH2: Nếu Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại Việt Nam thì tính theo biểu lũy tiến từng phần. Như vậy, nếu mức lương người lao động nhận được có tổng thu nhập chịu thuế lớn hơn tổng các khoản giảm trừ thì người lao động mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Có nghĩa là thu nhập tính thuế phải > 0 thì mới phải nộp thuế. Để thu nhập tính thuế dương thì tiền lương của người nộp thuế ít nhất phải trên 11.000.000 đồng/tháng (đối với trường hợp không có người phụ thuộc), 15.400.000 đồng/tháng (đối với trường hợp có 1 người phụ thuộc). Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Tín Việt về mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021. Để hiểu rõ hơn về những quy định trên cũng như những vấn đề liên quan đến mức đóng thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021, quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Tín Việt để được tư vấn và hỗ trợ.
  4. until
    Thuế GTGT (tiếng anh là Value Added Tax, viết tắt là VAT) là loại thuế ra đời nhằm khắc phục việc đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu, nó chỉ đánh vào giá trị tăng thêm (được thể hiện bằng tiền lương, tiền công, lợi nhuận, lợi tức và các khoản chi phí tài chính khác) của các sản phẩm, dịch vụ tại mỗi công đoạn sản xuất và lưu thông, làm sao để đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thì tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính theo giá bán cho người cuối cùng. Tuy nhiên, không phải trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng. Chính vì vậy, để giúp bạn đọc cũng như khách hàng hiểu được vấn đề này, công ty Tín Việt xin cung cấp những thông tin về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng như sau: Thứ nhất, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là: Theo quy định tại điều 3 luật thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) thì “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của luật thuế GTGT”. Như vậy, để trở thành đối tượng chịu thuế GTGT thì hàng hóa đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi sau: hoặc là sản xuất, hoặc là kinh doanh hoặc là tiêu dùng ở Việt Nam; dịch vụ đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi hoặc là kinh doanh hoặc là sử dụng ở Việt Nam. Lý giải cho vấn đề này cũng đơn giản, bởi vì thuế GTGT không quan tâm đến hành vi tác động vào đối tượng chịu thuế mà chỉ quan tâm đến giá trị tăng thêm của đối tượng chịu thuế. Vì vậy bất cứ khi nào, ở đâu trên lãnh thổ Việt Nam, hàng hóa dịch vụ có phát sinh giá trị tăng thêm do hành vi tác động của đối tượng nộp thuế thì hàng hóa, dịch vụ đó là đối tượng chịu thuế GTGT. Xem thêm: báo cáo thuế Thứ hai, Đối tượng không chịu thuế GTGT: Có 25 trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 luật thuế GTGT và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau: 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. 3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl) 5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. 6. Chuyển quyền sử dụng đất 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
  5. until
    Đăng ký kinh doanh là thủ tục đầu tiên để chủ thể kinh doanh gia nhập thị trường kinh doanh và được ghi nhận tư cách pháp lý khi tham gia vào các quan hệ pháp luật. Kết quả của việc đăng ký kinh doanh là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay còn gọi là giấy phép kinh doanh. Vậy ai là người đứng tên, đại diện cho doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh đó? 1. Nội dung giấy phép kinh doanh Nhà nước thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của chủ thể kinh doanh trên thị trường kinh doanh bằng cách cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể đó khi đáp ứng đủ điều kiện và có yêu cầu với cơ quan nhà nước. – Trừ những hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật thì bất kỳ hình thức kinh doanh nào cũng phải có giấy phép đăng ký kinh doanh, đây được coi là một thủ tục hành chính bắt buộc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thương nhân thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra thì việc đăng ký kinh doanh cũng được coi là một trong những biện pháp để nhà nước quản lý các hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của mình. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành năm 2014 thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp phải đảm bảo được các thành tố cấu thành cũng như không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật. Mã số của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có một mã số riêng, ngoài việc phân biệt với doanh nghiệp khác thì mã số doanh nghiệp đồng thời còn là mã số thuế của doanh nghiệp để thực hiện các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp. Địa chỉ này phải là địa chỉ sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp thông qua các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp như hợp đồng thuê hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà. Họ và tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty, của chủ doanh nghiệp tư nhân, của các thành viên hợp danh; danh sách các thành viên sáng lập và các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân đối với thành viên là cá nhân hoặc giấy tờ chứng thực tư cách pháp lý đối với thành viên là tổ chức. Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh phải thể hiện mức vốn điều lệ mà công ty đã đăng ký khi thành lập. 2. Người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh Với nội dung trên giấy đăng ký kinh doanh thì giấy đăng ký kinh doanh thể hiện các thông tin của người đứng tên. Theo đó thì người đại diện theo pháp luật là người đứng tên trong giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1. Điều kiện để làm người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật của công ty (áp dụng đối với công ty cổ phần và công ty TNHH) do Điều lệ quy định cụ thể. Người đại diện theo pháp luật của công ty giữ chức danh quản lý nhất định do công ty thỏa thuận. Do vậy mà trên giấy phép kinh doanh phải thể hiện được tất cả các thông tin của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hay nói cách khác người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Những người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là người mang quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài nhưng doanh nghiệp phải đảm bảo phải có ít nhất 01 người cư trú tại Việt Nam. Nếu chỉ có 01 người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì người đó buộc phải cư trú ở Việt Nam, khi muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải có văn bản ủy quyền có người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong thời gian không có mặt tại Việt Nam và vẫn phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của người được ủy quyền. Trường hợp vi phạm thời hạn ủy quyền mà người đại diện đó vẫn chưa về thì người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các công việc được ủy quyền cho đến khi người đại diện về hoặc cho đến khi chủ sở hữu, cơ quan quyết định cao nhất của công ty bổ nhiệm người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần phải tiến hành làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh. Hầu hết các doanh nghiệp đều tự cử người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp mình phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn và nhu cầu kinh doanh của công ty. Trong một số trường hợp đặc biệt thì Tòa án có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành các quyền và nghĩa vụ tố tụng tại Tòa. 2.2. Trách nhiệm của người đứng tên trong giấy phép kinh doanh Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, phát sinh từ những giao dịch của doanh nghiệp, được đại diện cho doanh nghiệp với các tư cách tố tụng trước cơ quan Trọng tài, Tòa án như tư cách bị đơn, nguyên đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan. Khi là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì cá nhân phải có các trách nhiệm đối với doanh nghiệp như: Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, chính xác và đảm bảo lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp. Không được lợi dụng chức vụ, địa vị sử dụng thông tin, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp để trục lợi cá nhân hoặc cho cá nhân, tổ chức khác. Phải thông báo chính xác, đầy đủ và kịp thời thông tin cá nhân của mình hoặc người khác có liên quan đến việc làm chủ, góp phần vốn vốn để thực hiện quyền chi phối doanh nghiệp khác. các hoạt động của doanh nghiệp mà mình thực hiện cho doanh nghiệp biết. Đối với những thiệt hại do vi phạm trách nhiệm của mình thì người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại đó. Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh, có đăng ký kinh doanh nên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp phải do cá nhân thực hiện, đó chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Vì thế mà người đại diện đó là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
  6. until
    Chữ ký số trên văn bản điện tử được coi là hợp lệ khi: ✔ Chứng thư số của người ký tại thời điểm ký còn hiệu lực. ✔ Chữ ký số được tạo ra bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số. ✔ Văn bản điện tử đảm bảo tính toàn vẹn. Xem thêm : báo cáo thuế Việc kiểm tra, xác thực thông tin của người ký số trên chứng thư số gắn kèm văn bản điện tử được thực hiện theo Điều 8, Thông tư 41/2017/TT-BTTTT, cụ thể: 1. Thực hiện kiểm tra hiệu lực của chứng thư số tại thời điểm ký số thực hiện theo các bước sau: a) Kiểm tra hiệu lực chứng thư số qua danh sách chứng thư số bị thu hồi (CRL) được công bố tại thời điểm ký số hoặc kiểm tra hiệu lực chứng thư số bằng phương pháp kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến (OCSP) ở chế độ trực tuyến; b) Việc kiểm tra chứng thư số của người ký số trên văn bản điện tử phải kiểm tra đến tận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số gốc (Root CA). 2. Chứng thư số có hiệu lực khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: a) Có hiệu lực tại thời điểm ký; b) Phù hợp phạm vi sử dụng của chứng thư số và trách nhiệm pháp lý của người ký; c) Trạng thái của chứng thư số còn hoạt động tại thời điểm ký số. 3. Chứng thư số không có hiệu lực khi không đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 2 Điều này.
  7. until
    Đối với mỗi người khi có ý định thành lập doanh nghiệp của riêng mình, ngoài việc xây dựng ý tưởng và vốn, thì một những yếu tố làm chúng ta cần phải lưu tâm là thủ tục thành lập doanh nghiệp. Và để làm được điều này theo đúng quy định của pháp luật đòi hỏi chúng ta cần phải xin giấy phép thành lập, xin giấy phép kinh doanh, vì đó là bước đầu tiên trong việc thành lập một công ty mới. Tuy nhiên, cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp (GPTLDN)? đang là câu hỏi lớn của nhiều người. Vì khi xác định được đơn vị cấp GPTLDN, chúng ta sẽ tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép một cách nhanh chóng, hạn chế được những chi phí thông qua các công ty dịch vụ thành lập công ty. Mời các bạn cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết chi tiết dưới đây. Giấy phép thành lập doanh nghiệp GPTLDN chính là giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức khi họ thành lập doanh nghiệp, minh chứng cho việc cơ quan thẩm quyền bảo hộ về quyền sở hữu tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, về mặt thủ tục hành chính thì sau khi cá nhân, tổ chức tiến hành nộp hồ sơ xin thành lập công ty, trên cơ sở có giấy đề nghị thành lập lên Sở KH-ĐT thì sẽ được Cơ quan này kiểm tra, thẩm định, đánh giá tính hợp lệ hồ sơ. Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, kinh doanh sẽ được cấp giấy phép khác nhau. Thông thường có 2 mẫu giấy phép khi muốn thành lập doanh nghiệp: về kinh doanh dịch vụ bảo vệ và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty Cổ phần. Ngoài ra còn nhiều loại mẫu giấy phép khác như: Giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, Giấy phép thành lập công ty hợp danh… Cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp Hiện nay, có 2 loại giấy phép kinh doanh đó là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hộ kinh doanh cá thể. Đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Sở KH-ĐT tỉnh/thành cấp, sau khi tiếp nhận và thẩm định tính hợp lệ của Hồ sơ. Đối với giấy phép hộ kinh doanh cá thể: Phòng kinh tế của quận/ huyện cấp, khi nhận được đơn xin cấp phép của hộ kinh doanh cá thể. Với những thông tin vừa chia sẻ ở trên, chúng tôi tin rằng các bạn có thể dễ dàng đăng ký giấy phép thành lập doanh nghiệp và xác định được cơ quan có thầm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp.
  8. until
    Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục theo quy định. Đa số các doanh nghiệp mới thành lập không nắm rõ, không hoàn thiện đúng thời gian quy định dẫn đến xử phạt không đáng có. Qua bài viết sau, Tín Việt sẽ cung cấp chi tiết thông tin những điều cần biết sau khi thành lập công ty về thuế, thủ tục sau thành lập mà doanh nghiệp cần hoàn thiện. Hồ sơ thuế ban đầu Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2021, doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Chi tiết thủ tục khai báo thuế công ty mới thành lập bao gồm: Tờ khai đăng ký hình thức kế toán và loại hóa đơn sử dụng Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tải mẫu Quyết định bổ nhiệm kế toán Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Tờ khai lệ phí môn bài (có thể nộp qua mạng); Phiếu đăng ký trao đổi thông tin qua phương thức điện tử Mở tài khoản ngân hàng Công việc cần làm sau khi thành lập công ty bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng để đăng ký nộp thuế điện tử và giao dịch. Đại diện pháp luật công ty sẽ trực tiếp đến ngân hàng để mở tài khoản, Khi đi mở tài khoản cần chuẩn bị: 01 chứng minh nhân dân bản chính của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép. 01 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản công chứng; Con dấu tròn của công ty 01 bản sao điều lệ của công ty; 01 bản sao Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp; Lưu ý: – Sau khi mở tài khoản ngân hàng xong Quý khách phải thông báo số tài khoản với sở KH&ĐT trong vòng 10 ngày. – Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Tín Việt sẽ tặng miễn phí tài khoản ngân hàng: Viettinbank, MBbank, Tecombank và không phải đến ngân hàng. Nộp lệ phí Môn bài theo quy định Mỗi doanh nghiệp sau khi thành lập phải nộp lệ phí môn bài theo hàng năm. Mức thuế môn bài cụ thể như sau: Vốn điều lệ dưới 10.000.000.000đ (10 tỷ) phải đóng: 2.000.000đ/năm Vốn điều lệ trên 10.000.000.000đ (10 tỷ) phải đóng: 3.000.000đ/năm Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000đ/năm Lưu ý: Lệ phí Môn bài được miễn từ ngày 25/02/2020 theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Hóa đơn điện tử Đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử theo thông tư 68 nghị định 119/2029 BTC, Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi hóa đơn giấy sang dùng hóa đơn điện tử trước năm 2022. Liên hệ hotline 0969 541 541 để được tư vấn về thủ tục đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử Chữ ký số (Chứng thư số) Chữ ký số, chữ ký điện tử hay token với hình dáng giống usb, được xem như con dấu của doanh nghiệp để thực hiện các thủ tục, hồ sơ qua mạng như: Kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, ký hóa đơn điện tử, kê khai hải quan, ký hợp đồng online, giao dịch qua ngân hàng, bảo hiểm xã hội… giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Hiện nay trên thị trường có nhiều nhà mạng cung cấp dịch vụ chữ ký số khác nhau, từ thương hiệu lớn đến các thương hiệu mới thành lập. Đa số các chữ ký số đều có công dụng giống nhau chỉ khác nhau ở bảng giá dịch vụ và chất lượng hỗ trợ trong quá trình sử dụng. Bản hiệu công ty Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp là tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Như vậy, việc doanh nghiệp không treo bảng hiệu công ty có thể bị phạt từ 10 đến 15 triệu đồng, nặng hơn có thể bị khóa mã số thuế (Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP). Cơ quan thuế sẽ kiểm tra việc này trước khi chấp thuận cho doanh nghiệp đủ điều kiện xuất hóa đơn. Để không phải mất thời gian làm việc với nhiều đơn vị, sau khi sử dụng dịch vụ thành lập tại Tín Việt, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm bảng hiệu công ty 220.000đ (bảng mica 20 * 30 cm chất liệu tốt). Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp cần bổ sung thêm giấy phép con hay chứng chỉ hành nghề (đối với các mã ngành kinh doanh có điều kiện), doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện để tránh bị xử phạt trong trường hợp có đoàn thanh tra. Đồng thời, Doanh nghiệp cần góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh đối với các loại hình công ty như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Trường hợp sau khi thành lập, có các phát sinh không mong muốn gây ảnh hưởng đến tài chính và thời hạn cam kết góp vốn, doanh nghiệp phải thực hiện làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Tuyển kế toán viên hoặc thuê kế toán dịch vụ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán. Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Sau khi tham khảo qua bài viết trên mà Quý Khách hàng vẫn còn vướng mắc về thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp thì đừng ngần ngại mà hãy gọi ngay đến số Hotline: 0969 541 541 của Tín Việt để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn.
  9. until
    Hiện nay, hợp tác kinh doanh không còn là một khái niệm mới lại trong thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp có xu hướng cùng góp vốn kinh doanh để giảm thiểu gánh nặng chi phí. Và nếu bạn đang băn khoăn về 07 vấn đề pháp lý về góp vốn vào doanh nghiệp, hãy đọc ngay nội dung sau nhé! 1. Đối tượng góp vốn. Tất cả các tổ chức là pháp nhân. Bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính) và mọi cá nhân (không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú), nếu không thuộc đối tượng quy định tại điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020 đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp. Lưu ý: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ/chồng của người đó không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý (cơ quan nhà nước). Công chức không thể góp vốn vào công ty TNHH. Công chức chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông mà không được tham gia Hội đồng quản trị. Được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn. Xem thêm: thành lập công ty trọn gói 2. Loại tài sản góp vốn. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn. 3. Thời hạn góp vốn. – Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Đối với công ty cổ phần: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua. – Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Lưu ý: Riêng công ty TNHH có thể góp vốn theo thời hạn quy định trong điều lệ công ty. 4. Vốn điều lệ. “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”. Tuy nhiên, việc đăng ký vốn điều lệ nên phù hợp với khả năng tài chính. Không nên đăng ký với một số vốn quá thấp vì có thể sẽ bị từ chối đầu tư. Và cũng không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao so với khả năng thực góp. Do sau thời hạn góp vốn theo quy định, nếu không góp hoặc góp không đủ số vốn như đã cam kết thì phải tiến hành đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Và đây là điều đáng lưu ý trong các vấn đề pháp lý về góp vốn trong doanh nghiệp. 5. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Thành viên công ty TNHH, Công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty: – Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó. Hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu. Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản có xác nhận bằng văn bản. – Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam. Ngoại tệ tự do chuyển đổi. Vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Đối với doanh nghiệp tư nhân, tài sản dùng trong hoạt động kinh doanh không cần phải đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản. 6. Định giá tài sản góp vốn. Tất cả các thành viên sáng lập có quyền tự định giá. Định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc theo một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng. Khi có thành viên mới góp vốn hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản. Người định giá phải là Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị. Nếu định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn. Người góp vốn kinh doanh và người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường. 7. Cấp giấy chứng nhận góp vốn. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp. Công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Vốn điều lệ của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch. Số Thẻ CCCD/ CMND/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Đối với thành viên là cá nhân; Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính. Đối với thành viên là tổ chức; Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Giấy chứng nhận góp vốn có ý nghĩa quan trọng với thành viên công ty và cũng là vấn đề pháp lý quan trọng về góp vốn vào công ty. Đó là chứng từ xác nhận việc góp đủ phần vốn góp đã đăng ký của thành viên thể hiện quyền, nghĩa vụ và tính chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà thành viên đã góp vào doanh nghiệp.
  10. until
    Nhu cầu lao động kế toán thương mại dịch vụ ngày nay càng ngày càng lớn. Kế toán khi làm việc trong ngành cần phải có hiểu biết về ngành cũng như nghiệp vụ chuyên môn. Liên hệ 0969 541 541 để nhận ngay một dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho doanh nghiệp của bạn. Kế toán thương mại dịch vụ đóng một vai trò lớn trong doanh nghiệp dịch vụ khi sản phẩm kinh doanh có những tính chất đặc biệt. Nếu thực hiện công việc kế toán tốt thì doanh nghiệp có thể nhận định được hiệu quả hoạt động kinh doanh để đưa ra những quyết định đúng đắn, giúp thu hồi vốn nhanh chóng, phát triển doanh nghiệp. Xem thêm: kế toán thuế trọn gói Kinh doanh thương mại dịch vụ Các khái niệm cần biết Thương mại là hoạt động trao đổi một chủ thể có thể là của cải, kiến thức, hàng hóa, dịch vụ,…. giữa hai người hay nhiều đối tác, tổ chức,… để nhận lại một giá trị nào đó có thể là tiền hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác,… thông thường là tiền thông qua giá cả đã được định. Dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình được cảm nhận trực tiếp từ người tiêu dùng, giải quyết quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp nhưng không có sự chuyển giao sở hữu. Dịch vụ sẽ có các đặc tính như sau tính vô hình, không thể tách rời hoạt động sản xuất tiêu thụ, không thể cất giữ, tính đa dạng trong một hoạt động cung cấp dịch vụ sẽ có nhiều mức độ, nhất định phải có sự tham gia của người tiêu dùng. Thương mại dịch vụ là hoạt động thương mại có chủ thể trao đổi là dịch vụ giữa các bên khách hàng và người cung cấp dịch vụ. Kế toán thương mại dịch vụ là kế toán thực hiện các công việc kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ. Đối tượng mà kế toán thường hướng tới là các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị,… cung cấp cho hoạt động của dịch vụ. Đặc điểm của ngành Quá trình sản xuất, cung cấp, tiêu dùng sản phẩm dịch vụ được diễn ra đồng thời. Kết quả của dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng nên hiệu quả của dịch vụ đối với người tiêu dùng thì rất khác nhau. Do vậy việc đánh giá hiệu quả cũng như tính toán chi phí cho thương mại dịch vụ sẽ phức tạp và khó khăn hơn đối với những hoạt động thương mại thông thường khác. Phạm vị hoạt động của thương mại dịch vụ rất rộng, phân bổ ở nhiều ngành nghề và nhiều trình độ lao động,… Vì thế kế toán cho ngành thương mại dịch vụ cũng phức tạp và phân hóa thành nhiều chuyên môn không kém. Thương mại dịch vụ đang phát triển và có sự lan tỏa rất lớn do ngoài tác dụng trực tiếp tới bản thân dịch vụ mà còn là trung gian đối với thương mại hàng hóa và các ngành kinh tế quốc dân cho nên nhu cầu về kế toán thuộc ngành thương mại dịch vụ hiện nay là rất lớn. Công việc của kế toán thương mại dịch vụ Kế toán thương mại dịch vụ thường làm việc với số liệu về các hàng hóa, sản phẩm phục vụ cho quá trình cung cấp dịch vụ và sẽ thường có những công việc sau đây Công việc cần làm hằng ngày Đối với sản phẩm dịch vụ Lập phiếu thu, phiếu thanh toán, hóa đơn… cho khách hàng sử dụng mua bán, sử dụng dịch vụ Thu thập hóa đơn, chứng từ,… Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hàng toán, theo dõi số liệu,… để nhập số liệu vào phần mềm, lập báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ dịch vụ. Thông báo và xử lý khi có vấn đề xảy ra. Đối với hàng hóa phục vụ cho việc sản xuất và cung cấp dịch vụ Theo dõi, cân đối,.. số lượng hàng hóa trong kho Liên hệ, làm việc, lập các phiếu thu mua hàng,… với các nhà cung cấp Theo dõi giá cả hàng hóa, công nợ,… của các nhà cung cấp. Thu thập các chứng từ, giấy tờ phục vụ cho việc tính toán, lưu trữ số liệu làm báo cáo, hạch toán,.. Thông báo và xử lý khi có vấn đề xảy ra. Công việc cần làm hằng tháng, hằng quý Việc kết toán công việc hằng tháng, hằng quý sẽ giúp cho việc kế toán vào cuối năm được Lập báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… và gửi cho cơ quan có thẩm quyền, lưu trữ sử dụng cho mục đích báo cáo, theo dõi tình hình hoạt động của công ty. Quyết toán các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân,… với cơ quan thuế. Lập các báo cáo về lương, bảo hiểm cho nhân viên,… Kiểm tra số lượng thực tế hàng hóa ở kho và đối chiếu với số liệu thu được từ giấy tờ. Có hướng giải quyết phù hợp khi có sự chênh lệch ngoài giới hạn cho phép Công việc cần làm vào thời điểm cuối năm Thời điểm cuối năm, thời điểm kết thúc năm có lẽ thời điểm quan trọng của tất cả các ngành nghề và công việc, kế toán thương mại dịch vụ cũng vậy. Vào thời điểm này kế toán sẽ thường làm những việc như sau: In ấn đầy đủ các loại sổ, báo cáo chi tiết,… Lưu trữ sổ sách, giấy tờ theo một hệ thống phù hợp Báo cáo cho ban quản lý về tình hình kinh tế trong năm qua Quyết toán các loại thuế với các cơ quan thuế Tổng kiểm tra hàng hóa vào cuối năm
  11. until
    Dịch vụ chữ ký số FPT đang được rất nhiều doanh nghiệp, khách hàng, cá nhân sử dụng bởi chúng mang lại rất nhiều lợi ích cho người dùng. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp chứ ký số khác nhau như VNPT, Newca,… và cả FPT. Tuy nhiên cũng chính vì nhiều nên khách hàng mới không biết nên đặt niềm tin vào đơn vị nào. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cũng như đơn vị nhận dịch vụ chữ ký số FPT uy tín, chất lượng nhất. Dịch vụ chữ ký số FPT là gì? Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử được các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các giao dịch trên mạng internet. Lưu ý là chúng chỉ có gái trị trên thương mại điện tử còn các văn bản giấy tờ gốc thì không có hiệu lực và lúc này chúng ta sẽ sử dụng con dấu đỏ. Và chữ ký số giống như một dấu đỏ chứng thực cho mọi loại giấy tờ, văn bản, kê khai thông tin, có tính pháp lý và được pháp luật công nhận trên internet. Chữ ký số được thực hiện dựa trên công nghệ mã khóa RSA mà người dùng sẽ được cung cấp hai loại khóa là khóa công khai và khóa bí mật. Chính vì thế chữ ký số FPT đảm bảo tính bảo mật, an toàn không lo bị thông tin ra bên ngoài. Dịch vụ chữ ký số FPT là việc khách hàng tìm đến một đơn vị thứ ba nhận cung cấp chữ ký số FPT thay vì đến trực tiếp văn phòng chính của nhà cung cấp này. Như vậy bạn sẽ đỡ rất nhiều loại giấy tờ và thủ tục mà mọi công đoạn sẽ được bên thứ ba xử lý. Sau khi hoàn thành xong, bạn sẽ nhận được một chứng thư số cùng một USB Token để đăng nhập và sử dụng chữ ký số FPT CA. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ chữ ký số FPT CA Không phải tự nhiên mà dịch vụ chữ ký số FPT lại đươc nhiều khách hàng, doanh nghiệp sử dụng. Bởi chúng mang lại rất nhiều lợi ích cho cả người dùng, đối tác làm việc, nhà cung cấp và các bên liên quan, trong đó phải kể đến: Ứng dụng vào nhiều công việc Chữ ký số dùng để xác nhận độ chính xác, tính hợp pháp của các loại văn bản, giấy tờ, kê khai thuê, cung cấp thông tin, khai báo hải quan. Đồng thời chúng còn được dùng trong các hoạt động thương mại điện tử như giao dịch trên internet, mua cổ phiếu, chứng khoán, chuyển khoản qua mạng,… Dịch vụ chữ ký số giúp cho mọi công việc tiến hành thuận tiện và đơn giản hơn rất nhiều. Nếu như trước khi bạn phải mất thời gian để đến văn phòng đăng kí chờ xếp hàng đến lượt mình làm thủ tục thì giờ đây những công việc này sẽ được bên thứ 3 giải quyết. Bạn chỉ cần cung cấp thông tin và các giấy tờ liên quan để đơn vị thực hiện hồ sơ là được. An toàn, độ bảo mật cao Tính an toàn và độ bảo mật trong chữ ký số luôn được FPT đặt lên hàng đầu. Và nhà cung cấp này cũng luôn tự hào là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sử dụng công nghệ, hiện đại, an toàn, độ bảo mật cao. Để có được điều này là nhờ một hệ thống phần mềm quản lý cấp cao và một đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn nhất định. Dịch vụ chữ ký số FPT cam kết có thể giữ toàn vẹn mọi thông tin, dữ liệu của khách hàng, không lo bị lộ ra bên ngoài. Điều này giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể yên tâm thực hiện mọi giao dịch điện tử, thương mại trên mạng internet. Để sử dụng được chữ ký số FPT, người dùng cần phải đăng nhập vào hai loại khóa là khóa bí mật và khóa công khai. Đây được xem là hệ thống bảo mật tuyệt đối, đặc biệt là với khóa bí mật được lưu trữ trong USB Token mà chỉ người dùng mới đăng nhập được. Đặc biệt hệ thống khóa này còn được thiết lập để ngăn chặn sự xâm nhập của virut nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng.
  12. until
    Trong kế toán thuế thì thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (NK) được tính như thế nào? Cùng Tín Việt tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! Xem thêm: dịch vụ báo cáo thuế trọn gói Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu: Thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định: Thuế GTGT = [Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế NK (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)] * Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế thì công thức trên sẽ tính ra được số thuế sau khi được miễn, giảm. Ví dụ: Doanh nghiệp B nhập khẩu một lô hàng thuốc lá điếu từ nước ngoài. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu là 10,000 USD. Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu là USD 1 = VND 22,750. Thuế nhập khẩu thuốc lá điếu là 100%. Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho mặt hàng này là 70%. Thuốc lá điếu không chịu thuế BVMT. Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của lô hàng này được xác định như sau: Giá nhập khẩu tại cửa khẩu quy đổi = 10,000 * 22,750 = 227,500,000 VND Thuế NK = 227,500,000 * 100% = 227,500,000 VND Thuế TTĐB = (Giá NK + Thuế NK) * Thuế suất thuế TTĐB = (227,500,000 + 227,500,000) * 70% = 318,500,000 VND Giá tính thuế GTGT = Giá NK + thuế NK + thuế TTĐB = 227,500,000 + 227,500,000 + 318,500,000 = 773,500,000 VND Thuế GTGT ở khâu NK = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất = 773,500,000 * 10% = 77,350,000 VND. Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu: Theo khoản 10 điều 1 thông tư 26/2015-TT/BTC điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu là: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào hoặc chứng từ thuế GTGT khâu nhập khẩu. Có chứng từ thanh toán không đùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu). Vậy điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu cần: Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. (VD: giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lại nộp tiền thuế tại cảng). Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt( VD: Sổ phụ ngân hàng, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi). Tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng. Như vậy là Tín Việt đã hướng dẫn các bạn thành công cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu. Chúc các bạn thành công!
  13. until
    Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh khi sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ. Hiện nay hoạt động xuất nhập khẩu trên các nước diễn ra rất mạnh mẽ kể cả Việt Nam. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%. Quy định về các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Xem thêm: Kế toán thuế trọn gói Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả ủy thác xuất khẩu; Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; Hàng hóa bán có địa điểm giao hàng, nhận hàng ở ngoài Việt Nam; Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật; Hàng hóa xuất khẩu dùng để bán tại hội chợ, triển lãm nước ngoài. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Lưu ý: Cá nhân ở nước ngoài trong trường hợp này gồm: người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%: Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan); Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; Dịch vụ thanh toán qua mạng; Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
  14. until
    Doanh nghiệp cần phải nộp các loại báo cáo nào hàng tháng, quý năm? Hình thức báo cáo sẽ phản ánh thực tế tình trạng hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp. Và nếu doanh nghiệp không hoàn thành các báo cáo này đúng hạn thì có bị phạt không? Đọc ngay bài viết dưới đây. 1. Các loại báo cáo mà doanh nghiệp phải nộp theo tháng, quý, năm a) Báo cáo thuế GTGT Nếu trong kỳ, dù có phát sinh hay không thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế GTGT. Có hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Xem thêm báo cáo thuế – Phương pháp khấu trừ: Nếu kế toán kê khai theo phương pháp này thì cần chuẩn bị những hồ sơ và giấy tờ sau: Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT: ; Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra và mua vào; Các phụ lục khác (nếu có); – Phương pháp trực tiếp: Nếu thực hiện kê khai theo phương thức này thì kế toán cần chuẩn bị những hồ sơ và giấy tờ sau: Nếu tính trực tiếp trên GTGT: Tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT; Nếu tính trực tiếp trên doanh thu: Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT và bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu 04-1/GTGT; b) Báo cáo thuế TNCN Nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập cá nhân trong kỳ với số tiền lớn hơn 50 triệu đồng thì kê khai theo tháng. Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn 50 triệu đồng thì phải kê khai theo quý. Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN. c) Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và sổ sách theo quý để tự tính số tiền thuế TNDN phải nộp hàng quý. Nếu trong quý đó có phát sinh số tiền thuế TNDN thì chỉ cần nộp tiền thuế TNDN đó mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN quý. d) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý là việc làm của phần lớn doanh nghiệp. Để cáo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý, doanh nghiệp sử dụng mẫu BC26-AC. * Lưu ý: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế; Nếu doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn thì vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; Nếu doanh nghiệp mới thành lập và chưa thông báo phát hành hóa đơn thì chưa phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; 2. Thời hạn nộp các loại báo cáo theo tháng và quý Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng thì hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Còn doanh nghiệp kê khai theo quý thì hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý sau. Trên đây là 4 loại báo cáo mà doanh nghiệp bắt buộc phải nộp hàng tháng, quý. Kế toán cần lưu ý để nộp đúng quy định, tránh rắc rối về mặt pháp lý và bị phạt. Ngoài ra, Quý doanh nghiệp muốn được tư vấn và sử dụng hóa đơn điện tử, vui lòng liên hệ ngay Tín Việt nhé! Quý doanh nghiêp nhanh tay đăng ký để nhận được ưu đãi: Tiết kiệm 90% thời gian – chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản và lưu trữ hóa đơn doanh nghiệp; Bảo mật dữ liệu an toàn tuyệt đối, chống làm giả, không lo cháy, thất lạc hay mất hóa đơn; Gửi nhận hóa đơn ngay sau khi phát hành, thu nợ – quyết toán đơn giản, nhanh gọn; Tra cứu hóa đơn mọi lúc, mọi nơi. Tự động tổng hợp tờ khai thuế, hạch toán điện tử;
  15. until
    Hiện nay, có rất nhiều công ty mới thành lập gặp phải “bỡ ngỡ” về thuật ngữ chữ ký số hay thiết bị USB Token. Có quá nhiều định nghĩa về chữ ký số và công dụng của nó, nhưng bạn lại không thực sự hiểu rõ việc mua chữ ký số có bắt buộc hay không? Làm sao để đăng ký mua chữ ký số điện tử? Bài viết chia sẻ ngắn gọn của Tín Việt dưới đây sẽ giải đáp cho bạn tất cả những thắc mắc trên mà doanh nghiệp cần lưu ý. Hiểu thế nào là chữ ký số? Chữ ký số (còn gọi là chứng thư số hay Token điện tử) là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký số có hình dạng như một chiếc USB chứa đựng các thông tin, dữ liệu đã được mã hóa của một doanh nghiệp, được dùng thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số như: word, excel, pdf,… Để thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng Internet. Chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay (đối với cá nhân) và tương đương con dấu & chữ ký của người đại diện (đối với tổ chức, doanh nghiệp). Được bảo mật bằng mật khẩu gọi là mã PIN. Doanh nghiệp có bắt buộc phải mua chữ ký số không? Hiện nay, không phải trong mọi giao dịch điện tử đều phải cần chữ ký số. Tuy nhiên, việc đăng ký và sử dụng chữ ký số là hết sức cần thiết. Là yếu tố bắt buộc bất thành văn phải có đối với các doanh nghiệp bởi các lý do sau: a) Thứ nhất, dùng để kê khai và nộp thuế cho doanh nghiệp. Luật Quản lý thuế 2019 đã quy định, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch với cơ quan quản lý thuế bằng giao dịch điện tử. Tức là doanh nghiệp bạn phải có tài khoản đăng nhập và chữ ký số. Chính vì vậy, các doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số để thực hiện thủ tục trên. b) Thứ hai, dùng để sử dụng hóa đơn điện tử. Hiện nay, hóa đơn điện tử đã được sử dụng rộng rãi thay thế cho hóa đơn giấy. Pháp luật hiện hành cũng đã quy định doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể: Đối với các doanh nghiệp được thành lập từ sau ngày 01/11/2018 đều phải sử dụng hóa đơn điện tử ngay; Đối với các doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội và các thành phố khác phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/01/2020. Hạn đến ngày 01/11/2020, toàn bộ các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử. Mặt khác, khi sử dụng hóa đơn điện tử phải có phần chữ ký điện tử của người bán. Do đó, muốn sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số. c) Thứ ba, dùng để thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp báo cáo bảo hiểm điện tử. Tùy từng quận, huyện vẫn còn cho phép doanh nghiệp nộp báo cáo bảo hiểm xã hội bằng hình thức trực tiếp (bản giấy), nhưng trong tương lai sẽ đồng bộ thực hiện online, đưa giao dịch điện tử thay thế cho phương thức giao dịch trực tiếp truyền thống. Việc sử dụng chữ ký số sẽ giúp doanh nghiệp đăng ký tạo tài khoản trên cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội để nộp hồ sơ, tài liệu cho cơ quan bảo hiểm xã hội giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tránh phải đi lại nhiều lần. Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp mới – trọn gói Thành phần hồ sơ đăng ký mua chữ ký số Khi có nhu cầu mua chữ ký số, bạn cần liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số để được đăng ký và sử dụng hợp pháp. Thủ tục đăng ký chữ ký số sẽ cần các giấy tờ sau: Đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ chứng thư số; Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng); CMND/CCCD/ Hộ chiếu của người đại diện pháp luật (Bản sao có công chứng); Giấy ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục. Một số nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số: VINA (Smartsign), Viettel, FPT, BKAV, VNPT, Newtel-CA, v.v…. Nhìn chung, các thương hiệu nhà cung cấp chữ ký số không khác biệt về tính năng của chữ ký số Token. Nếu để quyết định nên mua chữ ký số của bên nào thì yếu tố cần cân nhắc ở đây là chất lượng dịch vụ chăm sóc sau khi cung cấp dịch vụ như thế nào? Giá thành bao nhiêu?
×
×
  • Create New...