tranthanh Posted 14 Tháng 12, 2010 Report Posted 14 Tháng 12, 2010 Đây là bài viết đầu tiên nói về đạo Phật bằng song ngữ và có âm thanh để cho qúy bạn thích học ngoại ngữ sẽ có một số từ vựng phong phú và hiểu được Phật học Việt Nam. Việt ngữ , TS Huệ Dân đang soạn. Trong cuộc sống thường ngày, điều quan trọng là ý thức, nếu chúng ta muốn tránh đi những phiền não. Lịch sử và thời sự trong thế giới của chúng ta, phần lớn được viết lại và truyền đạt, qua những kinh nghiệm và cái nhìn cá nhân. Souvent, on vit en espèrant devenir quelqu’un d’important ou d’utile. Donc, à quoi bon être obsédés par l’obtention de réalisations futures. Rester vrais vis-à-vis de soi-même, en agissant au moment présent, avec autant de compréhension et d’action aussi justes que possible, le résultat sera immédiat. Người ta sống thường hy vọng trở thành một cái gì hay một phương tiện nào đó. Như vậy, việc suy nghĩ đeo đuổi cho việc tương lai sẽ được gì. Hãy sống thực với chính mình trong từng khoảnh khắc hiện tại, bằng cái hiểu biết đúng đắn và sự hành động chân chính ngay khi có thể, thì kết của của điều mong ước này sẽ có ngay. On sait que l’essence de la prise de conscience et de la sagesse est paix et joie. Celles-ci remplissent les dires de l’histoire et de l’actualité, depuis toujours, dans notre monde. Si on prend celà au mot , c’est la paix durable et le bonheur. Ce sera une chose empruntée, une croyance, un savoir, une connaissance, une pratique, un chemin à suivre… Mais c'est aussi un mode de vie et donc une sagesse. Người ta cũng biết rằng, tinh chất của ý thức và sự khôn ngoan là sự bình an và an vui. Điều này thấy được trong những câu chuyện lịch sử và những bản thời sự, không bao giờ gián đoạn, trong thế giới của chúng ta. Nếu chúng ta dùng dữ kiện này theo ý nghĩa của những chữ : Hòa bình lâu dài và Hạnh phúc. Hành động làm ở đây sẽ là một việc đã mượn, một niềm tin, một sự hiểu biết, một kiến thức, một sự thực tập, một con đường phải đi theo... Nhưng cũng là một phương cách sống bằng sự khôn ngoan. Dans la tradition orientale, la sagesse est considérée comme l’idéal de la vie humaine : savoir être heureux ou encore, savoir le bonheur… Trong truyền thống á châu, sự khôn ngoan được xem như là, một lý tưởng cho cuộc sống, một cách để đạt được hạnh phúc, nói xa hơn nữa là khoa học của Hạnh phúc. En Orient, la sagesse désigne spécifiquement la connaissance d'une réalité transcendante qui se pratique à l'échelle d'une communauté d'individus partageant la même pensée ; elle apporte tempérance, vertu et bonheur ; cependant, elle n'est pas réductible à ces seules qualité qui n'en sont que la manifestation. Par exemple, Bouddha est considéré comme un maître de sagesse ou encore comme le fondateur d'une religion dont le noyau relève d'une sagesse transcendante (prajna). Ở Châu Á, sự khôn ngoan thường được đặt biệt xem như là kiến thức của một thực tế áp dụng vào trong sự thực hành của một cộng đồng các cá nhân qua sự chia sẻ những suy nghĩ tương tự và mang đến tiết độ cho, đạo đức và hạnh phúc, nhưng không chỉ khả quy về phẩm chất, mà chỉ là biểu hiện. Ví dụ, Đức Phật được xem là một bậc thầy của trí tuệ, hoặc là người sáng lập của một tôn giáo mà cốt lõi là một trí tuệ siêu việt. On se pose souvent la question : « Qu'est-ce que le Bouddha? Qu'est-ce que le bouddhisme ? Une philosophie ? Une religion » ? Người ta thường đặt câu hỏi : " Phật là gì ? Đạo Phật là gì ? Một triết lý ? Một tôn giáo ?" En fait, le mot "Bouddha" vient du terme sanskrit, बुद्धा buddha. m, n, buddhā. f – signifie : éveillé , participe passé passif de la racine verbale √budh-, s'éveiller. Thật ra chữ Phật có nguồn từ chữ Buddha, thân từ dạng nam tính và trung tính. Buddhā, thân từ thuộc dạng nữ tính có nghĩa là : tỉnh thức, hay giác ngộ ( Hán Việt) và chữ Buddhā này là qúa khứ phân từ của động từ căn √budh-, tự tỉnh thức. Bodhi est un terme pāli et sanskrit (devanāgarī. बोधि), signifiant : intelligence, connaissance parfaite, révélation. Bồ Đề là một từ của tiếng Pali và tiếng Phạn (devanāgarī. बोधि) có nghĩa là: thông minh, kiến thức hoàn thiện, sự phát hiện, sự thần khải, sự tiết lộ. Dans le bouddhisme ce terme désigne la délivrance, l'illumination, ou l'état d'éveil d'une personne libérée du saṃsāra, le cycle des renaissances et le tourbillon des passions. Trong Phật giáo thuật ngữ này dùng để nói cho việc giác ngộ, giải thoát, hay trạng thái tỉnh thức của một người thoát ra khỏi luân hồi sinh tử, chu kỳ tái sinh và cơn lốc của sự đam mê. Un Bouddha est une personne complètement éveillée, une personne qui a atteint la perfection totale. Lorsque l'on parle de Bouddha, on se réfère au dernier Bouddha connu, celui de notre Ere : Siddhārtha Gautama, dit Bouddha pur et parfait, सम्यक्सम्बुद्धा,Samyaksambuddhā (624-544 avant J.C.) Shākyamuni demeure le fondateur du bouddhisme tel qu'on le connait de nos jours. Đức Phật là một người hoàn toàn tỉnh thức, một người đã đạt đến sự hoàn thiện hoàn toàn. Trong thời đại của chúng ta, khi nói về Đức Phật, thì chúng ta liền nghĩ đến Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, nghĩa là Trí giả trầm lặng của dòng Thích-ca, một Đức Phật lịch sử, một Bậc hoàn toàn giác ngộ, Samyaksambuddhā (624-544 BC). Ngày hôm nay, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni vẫn được xem là người sáng lập của Phật giáo. Trần Thanh Trích nguồn : http://chua-phuoc-binh.com/ /. Những bài học Pháp văn rất hay, xem trong nút học Phật bằng ngoại ngữ của mạng này.
Recommended Posts
Vui lòng đăng nhập để bình luận
Bạn sẽ có thể bình luận sau khi đăng nhập
Đăng nhập ngay