-
Số nội dung
176 -
Tham gia
-
Lần đăng nhập cuối
Content Type
Hồ sơ
Forums
Events
Everything posted by Thủy Tiên
-
Tử vi đẩu số phú giải - 18 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản ĐỊA KHÔNG ĐỊA KIẾP 1. ĐỊA KIẾP ĐỘC THỦ THỊ KỶ PHI NHÂN Cung Mệnh, Thân vô chính diện có Địa Kiếp đơn thủ là người ích kỹ chỉ biết mình mà không biết người. 2. DẦN THÂN KHÔNG KIẾP NHI NGỘ QUÝ TINH THĂNG TRẦM VÔ ĐỘ Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Không, Kiếp tọa thủ nếu được sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp thời cuộc đời cũng gặp nhiều bước thăng trầm lúc lên voi lúc xuống chó. 3. TỴ HỢI KIẾP KHÔNG NHI PHÙNG QUYỀN LỘC HOẠNH ĐẠT TUNG HOÀNH Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Kiếp, Không tọa thủ gặp Quyền, Lộc hội hợp là người dụng lược tài giỏi và can đảm lúc xa giá nghênh ngang lúc tay trắng. 4. KIẾP KHÔNG TỴ HỢI ĐỒNG VỊ TẢO ĐẠT CÔNG DANH Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Kiếp, Không tọa thủ đồng cung tất công danh sớm đạt nhưng không bền. 5. SINH SỬ KIẾP KHÔNG DO NHƯ BẠN THIÊN TRIẾT SI Cung Mệnh an tại Dần, Thân Tỵ, Hợi có Kiếp Không hội hợp tất cuộc đời thăng trầm lúc nên như sấm sét lúc xuống như gẫy cánh lưng trời . 6. KIẾP CƠ NGỘ HỎA TẤT NGỘ HỎA TAI Cung Mệnh có Kiếp, Cơ tọa thủ đồng cung gặp Hỏa xung chiêu hay đồng cung tất bị hỏa hoan cháy nhà hay bị phỏng lửa. 7. KIẾP PHÙ KHỐC KHÁCH MẠC NGỘ CỰ DƯƠNG CHUNG THÂN ĐA LỆ Cung Mệnh có Kiếp tọa thủ gặp Phù, Khốc, Khách, Cự, Nhật hội hợp tất suốt đời chuyện ngang trái buồn phiền khổ sở, đàn bà có cách này nếu không khóc chồng thởi phải khóc con. 8. NHAN HỒI YỂU TỬ DO HỮU KIẾP KHÔN ĐÀO HỒNG ĐÀ LINH THỦ MỆNH Thần Nhan Hồi học trò, Đức KhổngTử cung Mệnh có Kiếp, Không, Đào, Hồng, Đà, Linh hội hợp nên phải chết con. Người có cách này tất không thể sống lâu được. 9. TỨ SÁT AN TÀNG Ư VƯỢNG ĐỊA Không, Kiếp, Kình, Đà an nơi Vượng Địa thì yên ổn không phá. 10. KIẾP KHÔNG PHỤC BINH PHÙNG DƯƠNG NHẬN LỘ THƯỢNG KIẾP ĐỒ Cung Mệnh xấu xa mờ ám có Kiếp, Không tọa thủ gặp Phục Binh, Kình Dương hội hợp là phường côn đồ, kẻ cướp. 11. ĐỊA KIẾP CHI ĐAN TÂM PHƯƠNG LẪM Cung Mệnh có Địa Kiếp, Miếu Vượng tọa thủ là người giữ được lòng son dạ sắt gặp nhiều Cát Tinh quần tu tất sau sẽ được vinh hiển công thành danh toại. 12.ĐỊA KIẾP, ĐỊA KHÔNG THÂN MẠO GIAN PHI CHI HẠNH Cung Mệnh có Không, Kiếp, Hãm Địa tọa thủ là người có tính trộm cắp. 13. MỆNH CUNG GẶP KIẾP KHÔNG LÂM THỦ XÁ BÀN CHI NHỮNG LŨ YỂU VONG Cung Mệnh gặp Kiếp, Không, Hãm Địa tọa thủ thì nghèo hèn nếu không thì phải chết yểu. 14. MỆNH THÂN DÙ CÓ LÂM KHÔNG KIẾP GIA TRIỆT TUẦN CHẲNG KHIẾP TÀI NGUY Cung Mệnh, Thân có Địa Không, Địa Kiếp tọa thủ gặp Tuần, Triệt án ngữ thì không sợ tai nguy. 15. KHÔNG KIẾP HÀ HIỀM TỴ, HỢI, MÃ TƯỚNG ĐỒNG CƯ NHI HỘI KHOA TINH LOẠN THẾ PHÙNG QUÂN CHI CÁCH Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Không, Kiếp tọa thủ gặp Mã, Tướng đồng cung Khoa hội chiếu là người gặp được mình quânb trong thời loạn, lập được nhiều chiến công hiển hách danh tiếng lừng lẫy trong lúc khói lửa binh đao. 16. SINH LAI BẦN TIỆN KIẾP KHÔNG LÂM TÀI PHÚC CHI HƯƠNG Cung Tài Bạch hay Phúc Đức có Kiếp, Không tọa thủ là người nghèo hèn tuy nhiên nếu cung Phúc Đức vô chính diện được Kiếp, Không hoặc Kinh Đà hội hợp tất mộ phần kết phát trong họ nhiều anh hùng hào kiệt nhưng phát được bền. 17. MỆNH CUNG NGỘ KIẾP THAM, LÃNG LÝ HÀNH THUYỀN Cung Mệnh có Địa Kiếp tọa thủ gặp Tham đồng cung nên cuộc đời trôi nổi nay đây mai đó ví như chiếc thuyền bềnh bồng trên mặt nước. 18. MỆNH KHÔNG THÂN KIẾP LẠI HỘI SONG HAO Ư NHÂN MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU THIỂU HỌC ĐA THÀNH MẠC NGỘ PHÚC ÂM, HAO TÌNH THÂN MỆNH NIÊN THO NAN CẦU VƯỢNG HƯỞNG Cung Mệnh vô chính diệu có Không tọa thủ cung Thân có Kiếp tọa thủ gặp Song Hạc hội họp là người tài giải học ít hiểu nhiều san sẽ hiểu đạt nhưng nếu gặp Thiên đồng (Phúc): thiên Lương (Am): Phá Quân (Hào Tình) hội hợp Mệnh, Thân tất phải chết non và không được hưởng giàu sang phúc thọ. 19. MỆNH LÝ KHÔNG VONG, KIẾP THỦ THÂN CHUNG NIÊN TẤT THỊ TẮC CƠ BẦN Cung Mệnh có Địa Không tọa thủ cung Thân có Địa Kiếp tọa thủ nếu có giàu sang cũng không được bền hoặc là người ăn ở bần tiện keo kiệt. 20. MỆNH KIẾP THÂN KHÔNG NHI GIAO ĐỒNG NHÂN Ư TUẾ MỆNH LẠC CHÍNH TÌNH, TIỀN ĐỒ ĐA KHỔ NHI HỮU ÂM DƯƠNG, ĐẾ DIỆU MỆNH THÂN, CHUNG NIÊN PHÚC HỌANH SINH TÀI Cung Mệnh có Chính Tinh LẠc Hãm tọa thủ gặp Kiếp đồng cung Thân có Không tọa thủ gặp Hồng Loan,Kình Dương hội hợp nên tiền vận phải vất và, nhưng nếu được Nhật, Nguyệt sáng sủa và Tử, Phủ hội hợp, Mệnh, Thân tất suốt đời được hưởng phúc, giàu sang hơn người. 21. KIẾP KHÔNG LÂM HẠN SỞ VƯƠNG TÁNG ÔI ỐC LỤC CHÂU VONG Sở Bá Vương tử vẫn ở bên Ô Giang, Lục Châu phải gieo mình xuống lần tự tử đều gặp hạn Kiếp, Không. 22. THẠCH SÙNG CỰ PHÚ VẬN PHÙNG ĐỊA KIẾP DĨ VONG GIA Giàu có như Thạch Sùng hạn gặp Địa, Kiếp cũng phải tán gia bại sản. 23. KIẾP KHÔNG HÌNH KỴ ĐẢ DƯƠNG GIAN NAN BỊNH TẬT MỌI ĐƯỜNG LO ÂU Hạn gặp Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Hóa Kỵ, Đà La, Kinh Dương hội hợp tất phải lo lắng vì bệnh tật khó chữa. 24. KIẾP KHÔNG TAN SẠCH RA TRO ĐỀ PHÒNG KẺO PHẢI LỘ ĐỒ NAM KHA Hạn gặp Địa Không, Địa Kiếp nên đề phòng chết đường như Hạn Vũ chết ở Ô Giang. 25. VÂN PHÙNG MÃO DẬU KHẢ PHIỀN GẶP SAO NGUYỆT ĐỨC NẠN LIỀN TAI QUA Hạn đến Cung Mão, Dậu có Kiếp, Đà tất nhiều ưu phiền lo lắng nhưng nếu gặp Nguyệt, Đức thì tai qua nạn khỏi. 26. KIẾP KHÔNG GIÁP MỆNH PHI YỂU TẮC BẦN. Cung Mệnh giáp Không giáp Kiếp không chết non cũng nghèo hèn. 27. GIÁP KHÔNG GIÁP KIẾP CHỦ BẬN TIỆN Cung Mệnh xấu xa mờ ám giáp Không giáp Kiếp tất là người nghèo hèn suốt đời vất vả lam lũ và không thể quý hiển được. 28. KIẾP KHÔNG GIÁP MỆNH VI BẠI CỤC Cung Mệnh giáp Kiếp, Không nên rất xấu xa mờ ám nhưng Mệnh an tại Hợi, cung Tý có Kiếp tọa thủ cung Tuất có Không tọa thủ tất bị cách giáp Không, Kiếp nên suốt đời nghèo hèn, phải vất vả và bôn ba mới có miếng ăn nếu lại bị Hình, Kỳ xâm phạm tối dộc, Hạn có cách này cũng bị phá sản hoặc hình thương. 29. KIẾP CƠ NGỘ HỎA TẤT NGỘ HỎA TAI Cung Mệnh hay giải Ach có Địa Kiếp, Thiên Cơ tọa thủ gặp Hóa chiếu tất phải đề phòng tai nạn dầu sôi lửa bỏng. 30. ĐỊA KIẾP ĐỊA KHÔNG TỴ HỢI LƯỠNG NGHI Cung Quan Lộc an tại tỵ, Hợi có Không, Kiếp tọa thủ lúc phát thì mạnh như sấm sét. 31. TỬ CUNG KHÔNG KIẾP TRÙNG GIA NUÔI CON KHÔNG MÁT ĐÃ BA BỐN LẦN Cung Tử Tức có Không, Kiếp tọa thủ thì ba bốn lần sinh con đều bỏ, sau mới nuôi được. 32. TỬ CUNG KHÔNG KIẾP TRÙNG GIA BỆNH PHÙNG HUYẾT TÁN THAI BÀO PHÙ HOA Cung Tử Túc có Địa Không, Địa Kiếp tọa thủ tất đẻ con bị băng huyết và có tràng hoa quấn cổ. 33. PHÚC CUNG HÃM NGỘ KIẾP KHÔNG HỌ HÀNG LẮM KẺ HÀNH HUNG Ở NGOÀI. Cung Phúc Đức có Địa Không, Địa Kiếp, Hãm Địa tọa thủ tất trong họ có kẻ xưng hùng xưng bá ở phương xa. 34. ĐẠI KIẾP LÂM PHÚC ĐỨC NHỊ HỮU TAI Cung Phúc Đức có Địa Kiếp tọa thủ tất trong họ có tai ương. 35. KHÔNG KIẾP TẠI PHÚC HƯƠNG THÂN TỘC XUẤT NGOẠI TIÊU LOẠI Cung Phúc Đức có Không, Kiếp tọa thủ trong họ có người đi xa chết. 36. KIẾP KHÔNG AI NẤY KHÁ NGỬA, LÂM VÀO HUYNH ĐỆ ĐƠN SƠ MỘT MÌNH Cung Huynh Đệ có sao Không, Kiếp tọa thủ lúc nào cũng chỉ có một mình. 37. PHU THÊ KHÔNG KIẾP TRÙNG XUNG, TRAI HAI BA ĐỘ MỚI XONG CỬA NHÀ Cung Phu Thê có Không, Kiếp tọa thủ thì phải hai ba đời vợ hay chồng mới thành gia thất. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 17 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản KÌNH DƯƠNG ĐÀ LA 1. KÌNH DƯƠNG NHẬP MIẾU PHÚ QUÝ THANH DANH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Kình tọa thủ gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hồi hợp tất được hưởng giàu sang lại thêm danh tiếng lừng lẫy người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có cách này là đệ nhất cách. 2. KÌNH DƯƠNG TÝ, NGỌ MÃO, DẬU PHI YẾU TRIẾT NHI HÌNH THƯƠNG Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu có Kình tọa thủ nếu không chết non tất phải mang tàng tật suốt đời và thường gặp những chuyện không may sảy đến trong đời. Người tuổi Giáp, Mệnh an tại Mão, tuổi Bính Mệnh an tại Tý có Kình Dương tọa thủ gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp thời bình thường nếu bị nhiều sao xấu xâm phạm tất Kình Dương ơ đó hợp đảng với những sao xấu tác hại rất khủng khiếp. 3. DƯƠNG CƯ ĐOÀI CHẤN LỤC MẬT LỤC GIÁP PHÚC NAN TOÀN Người tuổi Mậu, tuổi Giáp cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Kình Dương tọa thủ thì phúc khó toàn vẹn. 4. DƯƠNG NHẬN HÃM TU BỊ THIẾT MIẾU VƯỢNG CƯ NHI HÀO KIỆT DƯƠNG DANH Cung Mệnh có Kình, Hãm Địa tọa thủ là kẻ trộm cắp, Miếu, Vượng, Đắc Địa là kẻ anh hùng danh tiếng. 5. MÃ ĐẦU ĐỚI KIẾM PHI YỂU CHIẾT TẮC HÌNH THƯƠNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Kình tọa thủ ví như kiếm kề cỏ ngựa gắp Tuất Sát, Thiên Hình hội hợp nếu không chết non thì cũng bị tù tội hoặc phải tan tát khổ sở. 6. KÌNH NGỘ ĐỒNG ÂM, NHI PHÙNG PHƯƠNG GIẢI NHẤT THẾ UY DANH Cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Đồng, Thái Am, Kình Dương tọa thủ đồng cung, gặp Phượng Các, Giải Thần hội hợp là người tài giỏi thao lược uy quyền hiền hách danh tiếng lừng lẫy khác nào Quân Văn Trường đời Tam Quốc. 7. MÃ ĐẦU ĐỚI KIẾM TRẤN NGỰ BIÊN CƯƠNG Cung Mệnh an tại Ngọ, có Kình tọa thủ nếu không bị Sát, Hình xâm phạm và được nhiều sao sáng sủa tốt đẹp như Khoa, Quyền, Lộc, Mã hội hợp lại là người tài ba thao lược, uy quyền hiển hách tiêng tăm lừng lẫy và thường trọng nhằm nơi biên thùy người tuổi Bính Tuất có cách này là kỳ cách các tuổi khác cũng được vinh hiển nhưng sự nghiệp không bền và lại hay mắc tai họa. 8. LÝ QUẢNG SỨC ĐỊCH VẠN CHỨNG THỊ HỮU KÌNH DƯƠNG LỰC SĨ. Lý Quảng cung Mệnh có Kình, Lực tọa thủ đồng cung nên sức khỏe muôn người khôn địch, lập được nhiều công trận hiện hách nhưng không được phong Hầu vì có cách trên. 9. KÌNH DƯƠNG NGỘ LỰC SĨ LÝ QUẢNG BẤT HẦU Cung Mệnh có Kình Dương gặp Lực Sĩ đồng cung như Lý Quảng có công đánh Phiên nhưng không được phong Hầu. 10. HÌNH XŨ DƯƠNG ĐÀ HƯỞNG PHÚC Ư NGŨ TUẦN CHI HẬU Cung Mệnh có Kình, Đà, Miếu, Vượng thì ngoài 50 mới gọi là được hưởng phúc. 11. DƯƠNG ĐÀ QUAN PHÙ Ư HÃM ĐỊA LOẠN THUYẾT CHI NHÂN Cung Mệnh an tại Tý có Kình, Đà gặp Quan Phủ là người ăn nói lung tung không đâu vào đâu. 12. ĐÀ LA ĐỊA KIẾP CHIẾU PHƯƠNG, LINH TINH LẠI GẶP BẤT TƯỜNG CHẲNG SAI Hạn có Linh Tinh gặp Đà La, Địa Kiếp, Hãm Địa chiếu thì đến Hạng Vũ cũng táng quốc, Thạch sùng cũng vong gia. 13. LỖ TAI ĐIẾC LÁC ÂU SẦU, DƯƠNG ĐÀ KHÔNG KIẾP MỘT MIỀN MỆNH CUNG Cung Mệnh có Kình, Đà, Không, Kiếp hội hợp là người điếc lác, ngễnh ngang. 14. DƯƠNG ĐÀ PHÙNG MÃ TRU75C XUNG, NHỮNG LÀ ĐÁNH ĐẮC ĐẸP ĐÔNG CHẲNG RỒI Cung Mệnh áo Kình Dương, Đà La gặp Thiên Mã xung chiếu tất là số nhà binh phải đánh Đông đẹp Bắc mãi không thôi. 15. DƯƠNG ĐÀ KỴ NGỘ ÂM DƯƠNG, ẮT SINH ĐỚI TẬT HÌNH THƯƠNG NAN PHÒNG Cung Mệnh, Thân có thái Am, Thái Dương lạc hãm tọa thủ gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Kỵ hồi hợp là người mang ác tật. 16. DƯƠNG HỎA ĐỒNG CUNG OAI QUYỀN YỂM CHÚNG Cung Mệnh an tại Tứ, Mộ có Kình Dương, Hỏa, Linh tọa thủ đồng cung là người có uy quyền khiến muôn người phải khiếp sợ người tuổi Thìn, Tuất là thượng cách tuổi Sửu, Mùi là thứ cách. 17. DƯƠNG ĐÀ LINH HỎA THỦ THẦN MỆNH YẾU ĐÀ BỐI KHÚC CHI NHÂN Cung Mệnh, Thân có Kình, Đà, Hỏa, Linh hội hợp là người có tật ở lưng hay bị gù lưng. 18. DƯƠNG ĐÀ HỎA LINH PHÙNG CÁT PHÁT TÀI HUNG TẮC KỴ Cung Mệnh có Kình, Đà, Hỏa, Linh hội hợp nếu được nhiều Cát Tinh quần tụ tất luôn bán có tài lộc nếu bị nhiều sao mờ ám xâm phạm tất suốt đời khổ sở và thường mắc tại đến vong mạng. 19. DƯƠNG LINH TỌA MỆNH LƯU NIÊNBẠCH HỔ TAI THƯƠNG Cung Mệnh có Kình, Linh tọa thủ gặp Bạch Hổ lưu tất niên có tai nạn tang thương rất xấu. 20. KÌNH DƯƠNG ĐỐI THỦ TẠI DẬU CUNG, TUẾ, TẤU, DƯƠNG ĐÀ CANH MỆNH HUNG Cung Mệnh an tại Dậu có Kinh tọa thủ lưu Kình Dương, Đà LA lại gặp Kình, Đàcố định tối hung. 21. DƯƠNG ĐÀ LƯU NIÊN LINH PHÁ: ĐIỆN TƯ BẢN LẢNG NHẤT KÌNH HỎA VI VẠ CÁCH Cung Mệnh có Kình, Hỏa tọa thủ đồng cung hạn gặp Linh, Phá, Kình lưu niên tất phải sa sút nghèo hèn hoặc bị cắt chức hay giáng chức. 22. KÌNH DƯƠNG TRÙNG PHÙNG LƯU DƯƠNG, TÂY THI HẠN QUYỀN THÂN Lưu Kình Dương gặp Kình Dương cố định, như Tây Thi phải tự vẫn mà chết. 23. ĐÀ LA TỴ HỢI DẦN THÂN PHI YÊU TRIẾT NHI HÌNH THƯƠNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi, Dần, Thân có Đà La tọa thủ nếu không chết non tất phải mang cố tật hay thương tích trong mình. 24. KÌNH DƯƠNG HỎA LINH VI HẠ CÁCH Cung Mệnh xấu xa mờ ám có Kình tọa thủ gặp Hỏa Linh đồng cung tất đời phải khổ sở không thể quý hiển đàn bà tối kỵ cách này. 25. THÂN NỘI TUẾ PHÙNG ĐÀ KỴ MẠC ĐẠO PHỒN HOA Cung Thân có Thái Tuế tọa thủ gặp Đà, Kỵ hội hợp là người quê mùa ngu độn. 26. DƯƠNG NHẬN PHÙNG NHẬT NGUYỆT BỊNH TẬT TRIỀN MIÊN Cung Mệnh hay Tật Ach có Kinh tọa thủ gặp Nhật, Nguyệt là người có bịnh tật liên miên. 27. THỐN KIM KHUYẾT KÌNH DƯƠNG PHẢN HIỀM TAO KHỔN Cung Thiên đi an tại Dậu có Kình Dương tọa thủ ra ngoài hay gặp nguy khốn. 28. TẬT ÁCH KIÊM ĐÀ NHẬN PHẢN MỤC TẬT SẦU Cung Tật Ách có Kình, Đà tọa thủ là người mù lòa. 29. ĐÀ LA LÂM PHỤ VỊ BẤT TU QUẢ TÚ DIỆC TĂNG BI Cung Phụ Mẫu có Đà, La tọa thủ nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu về cha mẹ. 30. ĐÀ KỴ NHẬN THỦ Ư PHU VỊ, HẠI CHỒNG CON CHƯỚC QUỶ GHÊ THAY Cung Phu có Đà La, Hỏa Kỵ, Kình Dương là người quỷ quyệt hại chồng hại con. 31. DƯƠNG HÌNH RIÊU SÁT CUNG PHU, LẠI GIA LINH HỎA VỢ LO GIẾT CHỒNG Cung Phụ có Kình Dương, Hãm Địa tọa thủ gặp Thiên Hinh, Thiên Riêu, Thất Sát lại thêm Linh, Hỏa hội hợp đàn bà là người hung dữ, ghen tuông có thể giết chồng. 32. ĐƯƠNG ĐÀ BỆNH ẤY PHÒNG MÒN, TUẾ ĐÀ VẠ MIỆNG UẤT NGÔN CHIÊU NÀN Cung Tật Ach có Kình Dương, Đà La tất bị bịnh sát mòn gầy yếu có thái Tuế, Đà La thì bị tai họa về miệng tiếng, thị phi. 33. ĐÀ NGỘ KỴ CHẲNG LÀNH CON MẮT KỴ PHÙNG DƯƠNG MỤC TẤT THONG MANH Cung Tật Ach gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Kỵ, tất bị đau mắt có khi mù lòa. 34. ĐÀ KHÔNG LÂM THỦ ĐIỀN TÀI, LUẬN RẰNG SỐ ẤY SINH LAI NGHÈO HÈN Cung Tài Bạch hay Điền Trạch có Đà La gặp Thiên không hay Địa không tất là người nghèo hèn nhưng nếu gặp Tuần Triệt thì lại giàu sang. 35. DƯƠNG NHẬN PHÙNG TUYỆT LINH CHỐN HÃM CÔNG CÙ LAO BÚ MỚM NHƯ KHÔNG Cung Tử Tức có Kình Dương gặp Tuyệt, tất khó nuôi con hay con chết non. 36. ĐỊA KIẾP TRÙNG LÂM HẠNH THIÊN GIẢI NHI KHẢ CỨU Hạn có Đà, Kiếp mà gặp Thiên Giải thì sự xấu xa kia được hòa giải. 37. KÌNH RIÊU HỎA CÁI THAI ĐÀ, VẬN PHÙNG NĂM ẤY ĐẬU HOA PHẢI PHÒNG Hạn gặp Kình, Riêu, Cái, Thai, Đà phải cẩn thận không thì bị bệnh đậu. 38. TỬ HUNG NGỘ QUÝ NƠI THÂN DẬU, ĐẾN PHẬT ĐÀI CẦU ĐẢO MỚI XONG Hạn tới cung Thân, Dậu có tử Vi, Thiên Phủ gặp Kình Đà, Không, Kiếp tất phải làm nhiều điều phước thiện thì tai ương mới qua khỏi. 39. DƯƠNG ĐÀ GIÁP KỴ VI BẠI CỤC Cung Mệnh có Hỏa Kỳ tọa thủ giáp Kình giáp Đà tất Mệnh có Lộc Tồn,Hóa Kỵ đồng cung vì thế nên rất xấu xa người có cách này nếu không nghèo hèn tất phải chết non. 40. GIÁP KÌNH GIÁP ĐÀA VI KHẤT CAI Cung Mệnh xấu xa mờ ám giáp Kính giáp Đà tất phải tha phương cầu thực suốt đời nghèo hèn khổ sở. 41. KÌNH TÙ GIÁP ẤN HÌNH TRƯỢNG NAN ĐAO Cung Mệnh giáp Kình, Liêm, Tướng tất khó tranh được hình ngục tù tội. 42. KÌNH DƯƠNG HỎA LINH OAI QUYỀN XUẤT CHÚNG; ĐỒNG HÀNH THAM VŨ ÁP BIÊN DI Cung Mệnh an tại thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Kình, Hỏa tọa thủ nên có uy quyền hiển hách nếu lại gặp Tham, Vũ đồng cung là người tài giỏi trấn nhậm biên giới khiến quân dịch phải khiếp sợ. 43. MỆNH DƯƠNG ĐÀ GIA KIẾP THỌ GIẢM Cung Mệnh có Kình hay đà tọa thủ nếu gặp Địa kiếp hoặc Kiếp Sát đồng cung tất tuổi thọ bị triết giảm. 44. KÌNH HƯ TUẾ KHÁCH GIA LÂM MÃN TUẾ ĐA PHÙNG TANG SỰ Cung Mệnh có Kình tọa thủ gặp Hư, Tuế, Khách hội hợp nên suốt đời gặp những chuyện phiền lòng ngang trái đàn ông phải khóc vợ, đàn bà phải khóc chồng hoặc phải xa cách cha mẹ, anh em. 45. PHÚC TỌA THIÊN LA ƯU KIẾN SÁT, ĐÀ, KÌNH PHÁ HỎA, TANG, TỬ KIẾP THỊ NHƯỢC SUY CỐT TÁN TÀI HAO; XUẤT NGOẠI VÔ ÂM TỬ LÔ HẠNH LAI NHẬT NGUYỆT CƠ LƯƠNG XƯƠNG TUẾ: HỒNG BẬT DANH BA ĐINH TỬ QUÝ QUYỀN ; BẤT ĐẮC CHUYỂN ĐI Cung Phúc đức an tại Thìn có Kình, Đà, Kiếp, Sát, Địa, Kiếp, Phá, Hỏa, Tang, Tử hội hợp tất hài cốt tiền nhân bị thất lạc tiền, tài hao hụt trong họ lại có kẻ lưu lạc chết nơi xứ người nhưng nếu được Nhật tọa thủ Nguyệt chiếu hoặc Cơ, Lương tọa thủ đồng cung Xương, Tuế hội hợp tất con cháu làm nên phát đạt danh tiếng lừng lẫy đời đời vinh hiển. 46. KÌNH ĐÀ TƯƠNG GIÁP MỆNH PHÁ ĐIỀN TRẠCH Ư PHU QUÂN Nữ số cung Mệnh xấu xa mờ ám lại giáp Kinh giáp đà tất phá tan cơ nghiệp nhà chồng. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 16 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản LỘC TỒN THÁI TUẾ TRÀNG SINH 1. LỘC TỒN HẬU TRỌNG ĐA Y THỰC TỘC Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Lộc tôn tọa thủ nên suốt đời được hưởng giàu sang ăn ngon mặc đẹp. 2. LỘC TỒN TẠI VIÊN CHI TỬ TỔ NGHIỆP Cung Mệnh có Lộc tọa thủ tất được thừa huởng tiền của và gia sản do tiền nhân để lại. 3. THIÊN LỘC TRIỀU VIÊN THÂN VINH QUÍ HIỂN Cung Mệnh có Lộc Tồn chiếu nên rất tốt đẹp, suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển người tuổi Canh, Lộc Tồn an tại Thân, tuổi Giáp an tại Dần, tuổi Tân tại Dậu, tuổi At tại Mão chiếu Mệnh tức triều viên cách nếu an tại Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ chiếu Mệnh không gọi là triều viên được tuy nhiên cũng tốt. 4. MINH LỘC ÁM LỘC CẨM THƯỢNG THÊM HOA Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Lộc Tồn tọa thủ, cung nhị hợp có Hóa Lộc hoặc cung Mệnh có Hóa Lộc, nhị hợp có Lộc Tồntọa thủ ví như áo gấm thêu hoa, tất được hưởng giàu sang và làm nên vinh hiển người tuổi Giáp, Mệnh an tại Hợi có Hóa Lộc tọa thủ cung Điền Trạch an tại Dần có Lộc Tồn tọa thủ đắc cách “Minh Lộc Am Lộc” chắc chắn có quan chức lớn và uy quyền hiển hách. Nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ hay Kinh, Kiếp hoặc Linh, Hóa, Hãm Địa hội hợp lại thành xấu xa mờ ám nhưng gặp Đà La thì hay vi Mã ngộ Đà là người khôn ngoan tuy hơi xảo trá. 5. LỘC ĐÃO MÁ ĐÃO KỴ KIẾP KHÔNG THÁI TUẾ Cung Mệnh có Lộc tọa thủ gặp Mã xung chiếu hay Mã tọa thủ Lộc xung chiếu lại gặp Kiếp, Không, Thái Tuế hội hợp nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng công danh trắc trở tiền tài nếu kiếm được cũng bị phá tan lại thường gặp nhưng tai họa quan lung và hình ngục. 6. SONG LỘC CƯ NHI NGỘ CƠ LƯƠNG PHÚ GIA ĐỊCH QUỐC Cung Mệnh an tại Thìn, Túat có Cơ, Lương tọa thủ gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc hội hợp tất giàu có tiền chôn bạ cất vào hàng tỷ phú. 7. LỘC TỒN THẬP MIẾU TẠI HỢI CUNG CHUNG THÂN PHÚ TÚC Cung Mệnh an tại Hợi có Lộc Tồn tọa thủ tất suốt đời được hưởng giàu sang dư ăn dư mặc. 8. LỘC PHÙNG LƯƠNG MIẾU BẢO TƯ TÀI, ÍCH DỮ THA NHÂN Cung Mệnh có Lộc Tồn hay Hóa Lộc tọa thủ gặp Thiên Lương sáng sủa tốt đẹp đồng cung là người đem của mình cho kẻ khác tức cho vay để kiếm lời. 9. LỘC PHÙNG XUNG PHÁ CÁT ĐÃ THÀNH HUNG Cung Mệnh có Lộc Tồn tọa thủ gặp Phú xung chiếu nên rất mờ ám xấu xa người có cách này suốt đời không được toại chí bình sinh phải lo lắng vì sinh kế lại hay mắc tai họa tù tội, Lộc Tồn gặp Cự Môn, Quả Tú hoặc Kỵ, Kiếp cũng rất xấu xa và không thể giàu có được. 10. LỘC MÃ TỐI HỈ GIAO TRÌ CHÚNG NHÂN SÙNG ÁI Cung Mệnh có Lộc tọa thủ gặp Mã xung chiếu hay Mã tọa thủ gặp Lộc xung chiếu nên rất tốt đẹp người có cách này suốt đời được hưởng giàu sang tiền tài dễ kiếm và được nhiều người mến chuộng. 11. LỘC TỒN TÝ NGỌ VỊ THIÊN DI: TUÂN MỆNH PHÙNG CHI LỢI LỘC NGHI Cung Thiên Di an tại Tý, Ngộ có Lộc Tồn tọa thủ tất cung Mệnh được Lộc chiếu nên rất tốt đẹp người có cách này ra ngoài kiếm tiền một cách dễ dàng và suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển tiền của chất đống như kho lẫm. 12. HỢP HỘI CÙNG LỘC ĐỊNH VỊ CƯ KÍCH CHI THẦN Cung Mệnh có Lộc Tồn tọa thủ có Hóa Lộc tại Thiên Di xung chiếu hoặc Mệnh có Hóa Lộc tọa thủ có Lộc Tồn tại Thiên Di xung chiếu tất hoanh phát võ nghiệp oai danh lừng lẫy vinh hiện hơn người. 13. HỢP LỘC CŨNG LỘC ĐỊNH VỊ VĂN VÕ TOÀN TÀI Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Hóa Lộc, Lộc Tồn hội chiếu là người tài giỏi văn võ kiêm toàn tiếng tăm lừng lẫy và được hưởng giàu sang trọn đời. 14. LƯỠNG LỘC NGỌ DẦN NHI PHÙNG TỬ VŨ, ĐINH KỶ ÂM NAM PHÚ ĐA DANH THỌ Cung Mệnh an tại Ngọ, Dần có Lộc Tồn, Hóa Lộc tọa thủ đồng cung hay xung chiếu gặp Tử, Vũ hội hợp đàn ông tuổi Đinh, Kỷ được hưởng phúc thọ và giàu sang vinh hiển các tuổi khác có cách này cũng làm nên rực rỡ nhưng không bằng hai tuổi Đinh, Kỷ. 15. SONG LỘC TRÙNG PHÙNG CHUNG THÂN PHÚ QUÝ Cung Mệnh có Lộc Tồn, Hóa Lộc hội hợp nên suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển. 16. LÃ HẬU CHUYÊN QUYỀNLƯỠNG TRÙNG THIÊN LỘC THIÊN MÃ Bà Lã Hậu kiêm việc triều chính vì cung Mệnh an tại Dần có Lộc Tồn, Thiên mã tọa thủ đồng cung. 17. SONG LỘC THỦ MỆNH LÃ HẬU CHUYÊN QUYỀN Cung Mệnh có Lộc Tồn, Hóa Lộc tọa thủ đồng cung là người độc đoán thích lấn lướt người như bà Lã Hậu cung Mệnh an tại dần có cách này nên cướp quyền vua. 18. THIÊN LỘC THIÊN MÃ KÌNH NHÂN GIÁP ĐỆ Cung Mệnh an tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi có Lộc Tồn tọa thủ Thiên Mã đồng cung là người khoa bảng văn chương lỗi lạc đanh thép. 19. LỘC TỒN THỦ Ư TÀI TRẠCH TÍCH NGỌC ĐÔI KIM Cung Điền, Tài có Lộc Tồn tọa thủ tất giữ được của cải bền vững nên rất giàu có, nếu Lộc Tồn tọa thủ tại cung Mệnh không được Cát Tinh phù trợ thời cô đơn. 20. LỘC TỒN NGỘ TRIỆT CƯ HUYNH ĐỆ NAM TRƯỞNG BÔN BA NGỌAI XỨ Cung Huynh Đệ có Lộc Tồn tọa thủ gặp Triệt án ngữ tất có anh em lang thang phiêu bạt nơi xứ người nếu không hạn đến cung này cũng phải đi xa. 21. MỆNH PHÙNG LỘC, CƯ KHÔNG THÂN SỨ MẢN KIẾP TOÀN PHÙNG PHƯƠNG THIỂU KHIẾM Cung Mệnh có Lộc Tồn tọa thủ cung Thân có Thiên Không hoặc Địa Không tọa thủ tất suốt đời chỉ phong lưu hoặc đủ ăn chứ không thể giàu có được. 22. THIÊN LỘC NHI NGỘ THÁI ÂM Ư NHÀN CUNG DỊ ĐAO HUYNH ĐỆ Cung Huynh Đệ an tại Tý có Lộc Tồn, Thái Am tọa thủ đồng cung tất có anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. 23. PHÚC CƯ CÀN ĐỊA HIỀM CƯ TỒN CỰ THAM, LIÊM TUYỆT KIẾP MÃ HÌNH GIAO LAI TANG TUẾ TẢ, KHOA ĂN LỘC VINH THÂN VÔ TỰ NAN TÁC THIỆN LƯƠNG HẠNH KIẾN TAM KHÔNG ĐỒNG TỌA CẦN Ư BẤT KIẾN CHÍNH TINH BẠI DIỆU: DỊ THÂN THOÁT TỤC THIỆN NHÂN HẠNH PHÁT HỶ HÀI VĨNH CỬU Cung Phúc Đức an tại Hợi có tham, Liêm hay Cự Môn tọa thủ gặp Lộc Tồn, Tuyệt, Kiếp, Mã, Hình đồng cung lai có Tả, Khoa, An, Lộc, Tang, Tuế hội hợp tất được hưởng giàu sang nhưng không con nối dõi lại là người hung ác hay làm việc dữ, nhưng nếu bị Tuần hay Triệt Tinh và bản cung phải không có Chính Tinh tọa thủ, người có cách này nên đi tu thời đạt tiến và suốt đời sẽ được xứng ý toại lòng. 24. LỘC TỒN THIÊN MẢ ĐỒNG GIA CÓ NGƯỜI BUÔN MỘT BÁN BA NÊN GIÀU Cung Mệnh có Lộc Tồn, Thiên Mã tọa thủ đồng cung là người có tài buôn bán mà trở nên giàu có. 25. THÂN CƯ THÁI TUẾ DỮ NHÂN QUẢ HỢP Cung Mệnh, Thân có Thái Tuế tọa thủ là người ít bạn bè. 26. THÁI TUẾ PHÙNG THẤT SÁT Ư MỆNH VIÊN HUNG TRUNG GIA DIỆU TOÁN Cung Mệnh có thái Tuế gặp Thất Sát là người có mưu tính toán giỏi. 27. TUẾ ĐÀ THIẾT KỴ Ư DẦN THÂN Cung Mệnh an tại Dần, Thân có tuế, Đà tọa thủ đồng cung tất hay bị tai vạ quan tung hình ngục. 28. THÁI TUẾ NGỘ DƯƠNG, ĐÀ ĐA CHIÊU KHẨU THIỆT Cung Mệnh có Thái Tuế gặp Kính, Đà thì hay bị mang tiếng thị phi khẩn thiệt. 29. MIỆNG NGẬP, NGẬP MIỆNG KHÔNG THÔNG THÁI, VÌ TUẾ ĐÀ RIÊU CÁC MỆNH VIÊN Cung Mệnh có Thái Tuế, Đà La, Thiên Riêu, Hoa Cái hội hợp là người cà lăm, nói lắp. 30. DẬU CUNG THÁI TUẾ THIÊN BÌNH, TAI BAY VẠ GIÓ DỄ SINH KHÔN CẦM Cung Mệnh an tại Dậu có Thái Tuế tọa thủ gặp Thiên Hình rất hay bị tai bay vạ gió. 31. TUẾ XƯƠNG THÌN TUẤT HỶ PHÙNG SÁT PHÁ TẢ HỮU MỘ KHOA LAI CỦNG VÕ TẤT ĐẠT CAO QUYỀN BÍNH QUÂN GIA Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Thái Tuế, Văn Xương tọa thủ đồng cung rất cần gặp Sát, Phá, Tả, Hữu, Mộ, Khoa hội hợp để trở thành tốt đẹp vì Xương Khúc rất kỵ tọa thủ tại La, Võng, Người có cách này có quyền cao chức trọng vào hàng quân sư, giỏi về chính lược chiến lược thường hoạnh đạt về võ nghiệp nếu gặp Linh, Hỏa xâm phạm thời tối độc. 32. THÁI TUẾ LÂM MỆNH CÔ BẦN ĐA HỮU THỌ PHÚ QUÝ TẮC YỂU VONG GIAI ĐO HẠN NGỘ LỘC HÃM THIỆT TUẦN Cung Mệnh có Thái Tuế, Thiên tọa thủ đồng cung, cung Tài, Quan, Dì có Lộc tọa thủ gặp Triệt hay Tuần án ngữ nếu hạn đến cung ấy mà phát đạt tất không thọ. 33. QUAN PHÙ THÁI TUẾ VẬN PHÙNG, THÁNG NGÀY CHƯA KIỆN CỬA CÔNG MỎI CHỒN Hạn gặp Quan Phù, Thái Tuế tất chỉ đi hầu tỏa suốt năm hoặc có chuyện thưa kiện cò bót. 34. TUẾ ĐÀ KỴ VẬN NGHÈO, QUA SÔNG VƯỢT BIỂN BA ĐÀO CHẲNG YÊN Hạn gặp Thái Tuề, Đà La, Hỏa Kỵ, Cư Môn thì nghèo túng, bôn ba kiếm sống qua ngày cũng chẳng đủ ăn. 35. THÁI TUẾ PHỤC BINH KỴ XUNG CÙNG NGƯỜI TRANH CẠNH TRONG LÒNG CHẲNG KHUÂY Hạn gặp Thái Tuế, Phục Bính, Hỏa Kỵ thì gặp những chuyện bực dọc vì cạnh tranh với người. 36. MẤY NGƯỜI MỆNH TUẾ MỘT VÌ, HẠN VÀO NĂM ẤY VẬN THÌ GIAN NAN Người sinh năm Dần, Mệnh an tại Dần có Thái Tuế tọa thủ hạn đến năm ấy tất phải gian nan điêu đứng. 37. CANH HIỀM THÁI TUẾ QUAN PHÙ CHI QUAN PHI KHẨU THIỆT QUYẾT BẤT KHÔNG Hạn gặp Thái Tuế, Quan Phù hội hợp nên đề phòng miệng tiếng thị phi nếu không phải đảo tung đình. 38. THÁI TUẾ QUAN PHÙ CÔNG TRỊ HỮU THẤP CHỈ CHI ƯU Đại, Tiểu, Hạn gặp Thái Tuế, Quan Phù nên đề phòng rắn, rết cắn, nếu không cũng bị miệng tiếng thị phi. 39. TRÀNH SINH ĐẾ VƯỢNG TẠI MỆNH VIÊN, KIÊM PHÙNG TỬ PHỦ QUẢNG ĐẠI CHI NHÂN Cung Mệnh có Tràng Sinh, Đế Vượng hội hợp gặp Tử, Phủ đồng cung là người chính nhân quân tử, không nịnh người trên không hiếp kẻ dưới. 40. TRÀNH SINH TẠI HỢI TUYỆT SỨ PHÙNG SINH NHI PHÙNG THIÊN MÃ LỘ ĐỒ BÔN TẨU Cung Mệnh an tại Hợi có Tráng Sinh tọa thủ Thiên Mã đồng cung là người tài giỏi nhưng suốt đời phải bôn ba lận đận. 41. TRÀNH SINH ĐẾ VƯƠNG TẠI TỬ CUNG LỘC QUYỀN CHIẾU CŨNG ĐA SINH QUÝ TỬ Cung Tử Tức có Tràng Sinh, Đế Vương tọa thủ gặp Lộc, Quyền hội hợp tất sanh nhiều con quý có tài thao lược làm nên vinh hiển. 42. TRÀNH SINH ĐẾ VƯỢNG ĐA NHÂN GIÁP THAI NHẬT NGUYỆT MỘT LẦN SINH ĐÔI Cung Tử Tức có Trành Sinh, Đế Vượng thì nhiều con nếu lại Giáp Thai và Nhật Nguyệt thì sinh đôi. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 15 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản HÓA KHOA HÓA QUYỀN HÓA LỘC HÓA KỴ 1. NGỌ THƯỢNG KHOA, QUYỀN TƯƠNG KHỔN BIÊN CƯƠNG NHẬM TRỢNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Khoa, Quyền tọa thủ đồng cung là tướng võ trấn ngự nơi biên thùy. 2. TAM HÓA LIÊN CHÂU PHÚC TẤT TRÙNG LAI Khoa, Quyền, Lộc ở liền ba cung Tý, Sửu, Dần mà cung Mệnh hay Thân an ở một trong ba cung ấy tức được hưởng phúc liên tiếp. 3. KHOA QUYỀN CÙNG BẤT NHƯ LÂM VIÊN Cung Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không tốt bằng tọa thủ tại Mệnh. 4. KHOA QUYỀN TẤT THỊ HIỂN DANH Cung Mệnh có Khoa, Quyền tọa thủ thì được vinh hiển. 5. KHOA QUYỀN LỘC MÃ TU PHÒNG KHÔNG KIẾP ÁM XUNG Cung Mệnh có Khoa, Quyền, Lộc, Mãhội hợp rất tốt nhưng nếu bị Không, Kiếp xâm phạm tất mất hết ảnh hưởng sự tốt đẹp sẽ giảm đi nhiều. 6. KHOA QUYỀN NHẬP MỆNH TUY NHÀN LẠC DIỆC HỮU HIỂN DANH Cung Mệnh có Khoa, Quyền tọa thủ tuy không Đắc Địa nhưng cũng được hiên vinh danh giá. 7. HÓA KHOA TRỢ THÀNH VĂN DIỆU, NHẤT GIÁP ĐỀ MAI BẢNG CHI VINH Cung Mệnh có Hoa Khoa tọa thủ gặp Văn Tinh như Khôi, Việt, Xương, Khúc hội hợp thì chỉ một lần thi đã đỗ cao vinh hiển. 8. HÓA KHOA TỐI VI KỲ VẬT HƯỚNG THIÊN THƯƠNG NHI ÁM HỐI Hóa Khoa là đệ nhất giải thần tọa thủ tại cung nào cũng rất tốt đẹp nhưng chỉ sợ gặp Thiên Thương ở cung Nô Bộc thì lại xấu xa mờ ám. 9. KHOA QUYỀN NHÂN KHÔI VIỆT DĨ THÀNH CÔNG Cung Mệnh có Khoa, Quyền tọa thủ lại thêm Khôi, Việt hội hợp tất làm việc gì cũng thành công. 10. KHOA QUYỀN LỘC MÃ VẬN NÀY, MỪNG RẰNG SỐ ẤY ĐẾN NGÀY HIỂN VINH Hạn gặp Khoa, Quyền, Lộc, Mã hội hợp tất rồng mày gặp hội, hạn tốt. 11. KHOA QUYỀN LỘC HỢP PHÚ QUÝ SONG TOÀN Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Khoa, Quyền, Lộc hội hợp tất suốt đời được hưởng giàu sang. 12. KHOA MỆNH QUYỀN TRIỀU ĐĂNG CHUNG GIÁP ĐỆ Cung Mệnh có Khoa tọa thủ gặp Quyền chiếu là người khoa bảng và có uy quyền hiển hách. 13. KHOA QUYỀN LỘC GIÁP VI QUÝ CÁCH Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp giáp Khoa, Quyền, Lộc nên rất quý người có cách này được hưởng giàu sang phúc thọ song toàn. 14. KHOA DANH HÃM Ư HUNG THẦN MIÊU NHI BẤT TÚ Cung Mệnh an tại Tuất có Nhật tọa thủ hoặc an tại Mão có Cơ, Nguyệt tọa thủ Hóa Khoa đồng cung lại bị Kinh, Đà, Không, Kiếp xâm phạm tất công danh lận đận và không thể quý hiển được. 15. DUỆ NHI BẤT TÚ KHOA DANH HAM Ư HUNG THẦN Cung Mệnh có Hóa Khoa hoặc Am, Dương sáng sủa tốt đẹp tọa thủ nếu bị Kiếp, Không xâm phạm dù có thông minh tài giỏi cũng không đỗ đạt và đường công danh phải trắc trở lận đận ví như mầm non mới trổ đã bị khô héo. 16. KHOA QUYỀN LỘC VỌNG DANH DƯ CHIÊU CHƯƠNG Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Khoa, Quyền, Lộc hội hợp hoặc Mệnh một Hóa, Tài một Hóa, Quan một Hóa tất sớm hiển đạt, công danh toại mãn được hưởng phú quý song toàn và danh tiếng lừng lẫy. 17. KHOA MINH LỘC ÁM VỊ LIỆT TAM THAI Cung Mệnh có Khoa tọa thủ cung nhị hợp có Lộc tọa thủ nên rất quý hiển người tuổi Giáp Mệnh an tại Hợi có Khoa tọa thủ cung Dần có Lộc tọa thủ là thượng cách. 18. KHOA QUYỀN ĐỐI CÙNG, TRẠC TÂM Ư VŨ MÔN Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Khoa, Quyền ở Tài, Quan hay Thiên Di hội chiếu ví như rồng gặp mày cá gặp nước tất sẽ làm nên vinh hiển, có quan chức và được hưởng giàu sang trọn đời. 19. KHOA LỘC TUẦN PHÙNG CHU BỘT HÂN NHIÊN NHẬP TƯỚNG Cung Mệnh có Khoa tọa thủ gặp Lộcchiếu hoặc có Lộc tọa thủ đồng cung gặp nhiều Quý Tinh quần tụ tất có quan chức lớn ví như Chu Bột đời Hán được phong tướng. 2 20. QUYỀN KHỐC ĐỒNG CUNG MINH DANH VU THẾ Cung Mệnh có Quyền, Khốc tọa thủ đồng cung tất có danh tiếng lừng lẫy nếu cung Mệnh an tại Tỵ có cách chắc chắn đươc hưởng giàu sang và có quyền thế. 21. QUYỀN LỘC ĐỒNG CUNGĐINH TÁC CƠ THƯƠNG CHI NGHIỆP Cung Mệnh có Quyền, Lộc tọa thủ đồng cung là người buôn bán mà trở nên giàu có. 22. QUYỀN LỘC TRÙNG PHÙNG TÀI QUAN SONG MỸ Cung Mệnh có Quyền tọa thủ gặp Lộc chiếu hay Quyền, Lộc tọa thủ đồng cung tất tài lộc dồi dào công danh toại mãn và suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển. 23. QUYỀN LỘC TRÙNG PHÙNG SÁT TẤU HƯ DỰ CHI LONG Cung Mệnh có Quyền, lộc hội hợp nếu lại bị Kinh, Đà, Không, Kiếp xâm phạm thời chỉ có hư danh bề ngoài. 24. QUYỀN LỘC THỦ TÀI PHÚC CHI VỊ, SỬ THẾ VINH HOA Cung Tài Bạch hay Phúc Đức có Quyền, Lộc hội hợp tất được giàu sang vinh hiển hành sử mọi việc khéo léo, suốt đời phú túc phong lưu. 25. QUYỀN LỘC CÁT TINH NÔ BỘC VỊ TÚNG NHIÊN QUAN QUÍ ĐA BÔN BA Cung Nô Bộc có Quyền, Lộc hội hợp tất nhờ người dưới quyền và bạn bè khá giả giúp đỡ nên được hưởng giàu sang nhưng phải khó nhọc mới thành đạt và thường bị người giúp việc lấn áp. 26. XUẤT THẾ VINH HOA, QUYỀN LỘC THỦ TÀI QUAN CHI VỊ Cung Tài Bạch hay Quan, Lộc có Quyền, Lộc hội hợp hoặc một tọa thủ tại Tài một tọa thủ tại Quan nên suốt đời được hưởng giàu sang và quyền cao chức trọng. 27. SONG LỘC LƯỠNG NGỘ THÁI CÔNG CHI VŨ LƯỢC SIÊU QUẦN Cung Mệnh có Hoa Lộc tọa thủ gặp Lộc Tồn đồng cung là người tài giỏi như Thái Công văn võ kiêm toàn. 28. HÓA LỘC HOÀN VI HẢO NHƯỢC CƯ MỘ ĐỊA DĨ TĂNG BI Cung Mệnh có Hoa Lộc tọa thủ rất tốt nhưng nếu cư Tứ Mộ thì lại là người có nét mặt buồn rầu. 29. LỘC CƯ NÔ BỘC TÙNG HỮU QUANDÃ BÔN TRÌ Cung Nô Bộc có Hóa Lộc tọa thủ tuy làm quan nhưng rầy đây mai đó. 30. MỆNH PHÙNG HÓA LỘC VÔ HUNG TINH, TÀI LỘC PHONG DINH Cung Mệnh có Hóa Lộc tọa thủ không gặp Hung Tinh là người giàu có. 31. LỘC QUYỀN TỌA THỦ THÊ CUNG TRAI THỜI NHỜ VỢ MÀ NÊN GIÀU SANG Cung Thê có Hóa Lộc, Hóa Quyền thì nhờ vợ mà giàu có. 32. LỘC QUYỀN MỆNH PHÙNG KHIÊM HỢP CÁT, OAI QUYỀN YÊM CHÚNG TƯỚNG VƯƠNG TRIỀU Cung Mệnh có Lộc tọa thủ gặp Quyền chiếu hoặc Quyền tọa thủ gặp Lộc chiếu hay Quyền, Lộc tọa thủ đồng cung được Cát Tinh quần tụ tất có uy quyền hiển hách muôn người khiếp sợ thường là bậc danh tiếng trong triều đình, 33. HOẠT LỘC TÝ, NGỌ VI THIÊN DI, PHU TỬ VĂN CHƯƠNG QUÁN THẾ Số Đức Khổng Tử cung Mệnh an tại Tý cung Thiên Di an tại Ngọ có Hòa Lộc, cung Tài Bạch tại Thân có Lộc Tôn hội chiếu Mệnh cung nên văn chương lỗi lạc lưu lạc muôn đời lại có kinh bang tế thế được người sau tôn là Vạn Thế Sư Biểu. 34. PHÁT BẤT CHỦ TÀI LỘC CHỦ TRIỀN Ư NỊCH ĐỊA Cung Mệnh, Tài, Quan an tại Tý, Ngọ, Thân, Dậu có Hóa lộc tọa thủ gặp Không, Kiếp hội hợp tất được hưởng giàu sang nhưng không bền. 35. HÓA LỘC HOÀN VI HẢO HỰU HƯỚNG MỘ TRUNG TÀNG Cung Mệnh an tại Tứ Mộ có Hóa Lộc tọa thủ ví như Lộc bị chôn vùi lấp kín nên kém tốt đẹp nhưng nếu được Tham, Vũ tọa thủ đồng cung hoặc Tham tọa thủ Vũ xung chiếu hay Vũ tọa thủ Tham xung chiếu tất được hưởng giàu sang trọn đời tiền chôn bạc cất nhưng phải ngoài 30 phú quý mới tốt, nếu sớm tất không bền. 36. HÓA LỘC CƯ DẦN MÃO CỐ THỦ THAM TÀI Cung Mệnh an tại Dần, Mão có Hóa Lộc tọa thủ là người giàu có, khéo giữ của. 37. HÓA KỴ VĂN NHÂN BẤT NẠI Cung Mệnh có Hoa Kỵ tọa thủ gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt là người có học nhưng không hiển đạt công danh lận đận. 38. HÓA KỴ ĐIỀN TÀI PHẢN VI GIAI LUẬN Cung Điền Trạch hoặc Tài Bạch có Hoa Kỵ tọa thủ rất tốt đẹp. 39. VÂN ĐẦU KHỞI CHƯỚNG GIA THIÊN KHÔNG, SỞ TUẾ HƯ TƯ HIỀN PHỤ Cung Mệnh có Hoa Kỵ gặp thiên Không là người hay nghi ngờ vợ hiền. 40. HÓA KỲ NGỘ PHỤC BINH Ư THÊ THIẾP HỐT OÁN HỐT THÂN Cung Phu Thê có Hoa Kỵ tọa thủ gặp Phục Binh tất vợ chồng lúc thân lúc oán. 41. HẠN LÀNH KỴ CỰ HUNG THẦN, PHẢI PHÒNG NHỮNG CHỐN GIANG TÀN MỚI LÀNH Hạn gặp Hoa Kỵ, Cư Môn thì phải cẩn thận chớ gần sông ngòi chết đuối. 42. SỐ MUỘN MÀNG GÁI TRAI ÔM ÃM VÌ KỴ ĐÀ LEN LỎI TỬ CUNG Cung Tử Tức có Hoa Kỵ, Đà La là người muộn con. 43. KỴ ĐÀ THÁI TUẾ THÂN CUNG, KHỎI NẠN NÀO ĐƯỢC THUNG DUNG MẤY NGƯỜI Hạn đến cung Thân gặp Kỵ, Đà, Thái Tuế tọa thủ tai nạn khó tránh khỏi. 44. KỴ GIA LÁNH CỬA MẬN ĐÀO LÀM NGHỀ THUẬT SĨ ĐẠO LƯU NUÔI MÌNH Cung Mệnh có Hoa Kỵ tọa thủ nên tránh việc trai gái nếu không tất sanh họa vào thân nhưng làm nghề phù thủy hay đạo sĩ hoặc về kỹ thuật lại rất tốt. 45. MỆNH HÓA KỴ TẬT MỘC THẦN ÂM NANG XA THẤP MỘT PHÂN CHẲNG NHẦM Cung Mệnh có Hoa Kỵ cung Tất Ach có Mộc Dục đàn bà tất bị sa dạ con. 46. HÓA KỴ TẬT ÁCH TÙY GIA, ÂM HƯ CHỨNG ẤY TẤT LÀ HIẾM CON Cung Tật Ach có Hoa Kỵ tọa thủ tất khi huyết kém nên hiếm con. 47. VỢ CHỒNG NAY HỢP MAI TAN KỴ PHỤC TỌA THỦ MỘT LÀNG THÊ CUNG Cung Thê có Hóa Kỵ, Phục Binh tất vợ chồng lúc ở lúc đi không được hòa thuận. 48. KỴ BINH XƯƠNG KHÚC MỘT VÌ NHAN HỒI YỀU TRIẾT CÒN GHI RÕ RÀNG Cung Mệnh, Thân có Hoa Kỵ gặp Xương, Khúc hội hợp như Nhan Hồi tài giỏi nhưng chết non. 49. KỴ CỰ MỘ CUNG NHI GIAO ĐÀ HỔ SA MÃ HẠ HÀNH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Hoa Kỵ tọa thủ gặp Đà La, Bạch Hổ hội hợp tất phải đề phòng ác thú hay tai nạn xe cộ. 50. KỴ NGỘ KHOA TINH Ư HỢI TÝ NGÔN HÀNH DANH THUẬN Cung Mệnh an tại Hợi, Tý có Kỵ tọa thủ gặp Khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn trọng từ lời nói tới việc làm khiến trên thuận dưới nghe nên được nhiều người kính trọng. 51. HÓA KỴ TÝ CUNG KHOA LƯƠNG PHỤ CHIẾU ĐẮC QUÂN DÂN SÙNG ÁI Cung Mệnh an tại Tý có Kỵ tọa thủ gặp Khoa, Lương hội hợp là người có đức độ liêm chính khiến muôn người yêu mến và ngưỡng mộ. 52. TAM KỲ GIAO HỘI MẠC NGỘ KỴ KÌNH GIÁNG LỘ THANH VÂN Cung Mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội hợp nếu gặp Kinh Dương, Hoa Kỵ tất công danh không bền đường đời gặp nhiều bước thăng trầm. 53. LƯỠNG LỘC NGỌ DẦN NHI PHÙNG TỬ, VŨ, DINH, KỶ ÂM NAM PHÚ ĐA DANH THỌ Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Hóa Lộc tọa thủ Lộc Tồn chiếu hay Lộc Tồn tọa thủ Hóa Lộc chiếu gặp tử, Vũ hội hợp người tuổi Đinh, Kỷ được hưởng giàu sang trường thọ các tuổi khác có cách này cũng được phú quý sống lâu nhưng không hoàn toàn tốt đẹp bằng tuổi Đinh, Kỷ. 54. LỘC PHÙNG LƯƠNG MIẾU BẢO TƯ TÀI ÍCH DỮ THA NHÂN Cung Mệnh có Lộc tọa thủgặp Lương, Miếu, Địa đồng cung là người giàu có lại có lòng từ thiệnthường đem tiền của mình giúp đỡ người khác. 55. SONG LỘC CƯ NHI NGỘ CƠ LƯƠNG PHÚ GIA ĐỊCH QUỐC Cung Mệnh có Hóa Lộc hay Lộc Tồn tọa thủ gặp Cơ, Lương hội hợp là người rất giàu có, trong trường hợp này cung Mệnh a tại Thìn, Tuất có Lộc tọa thủ gặp Cơ, Lương đồng cung lại được một Lộc chiếu hoặc an tại Dần, Thân có một Lộc tọa thủ một Lộc chiếu và Cơ, Lương hội hợp thật là tốt đẹp, chắc chắn suốt đời được hưởng giàu sang vào hàng đại phú. 56. MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU HOAN NGỘ TAM KHÔNG HỮU SONG LỘC PHÚ QUÝ KHẢ KỲ Cung Mệnh vô chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ Thiên, Địa, Không hội hợp lại thêm Hóa Lộc. Lộc Tồn chiếu tất được hưởng giàu sang tài lộc dồi dào nhưng chẳng được lâu bền. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 14 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THÁI ÂM 1. THÁI ÂM CHỦ NHẤT THÂN CHI KHOÁI LẠC Cung Mệnh có Thái Am, Miếu Vượng, Đặc Địa tọa thủ gặp đa Cát Tinh hội hợp là người suốt đời được sung sướng cả tiền tài lẫn vật chất với Nữ mệnh có sự ứng hợp nên rất tốt đẹp. 2. NỮ MỆNH DUNG NHAN MỸ TÚ ÁI NGỘ NGUYỆT LƯƠNG Đàn bà cung Mệnh có Thái Am sáng sủa tọa thủ gặp Thiên Lương chiếu là người nhan sắc, nét mặt đẹp đẻ ưu nhìn. 3. NGUYỆT DIỆU THIÊN LƯƠNG NỮ DÂM BẦN Cung Mệnh có Nguyệt, Hãm địa tọa thủ gặp Lương hội chiếu đàn bà có cách này là người dâm đãng nghèo hèn nếu cung mệnh an tại Dần, Thân lại gặp Sát Tinh hội hợp tất là vợ lẽ hay này hầu nhưng nếu cung phu gặp Tham Lang hội Xương, Khúc thời lấy được chồng sang và danh giá. 4. NỮ MỆNH KỴ NGUYỆT NGỘ ĐÀ Nữ số cung Mệnh không nên có Thái Am, Đà La tọa thủ đồng cung, người có cách này tất loại dâm. 5. NGUYỆT LÃNG THIÊN MÔN Ư HỢI ĐỊA, ĐĂNG VÂN CHẤP CHƯỞNG ĐẠI QUYỀN Cung Mệnh an tại Hợi có Nguyệt tỏa thủ ví như mặt trăng lơ lửng soi sáng giữa trời, người tuổi Tý sinh về đêm là thượng cách các tuổi khác cũng được hưởng giàu sang lại có quyền hành khiến muôn người tòng phục. 6. NGUYỆT TẠI HỢI CUNG MINH CHÂU XUẤT HẢI TU CẦN QUYỀN KỴ KHÚC XƯƠNG HẠN ĐÁO Cung Mệnh an tại Hợi có Nguyệt tọa thủ ví như viên ngọc sáng ngoài biển, người có cách này tất làm nên vinh hiển phú quý song toàn nếu hạn gặp Quyền, Kỵ, Khúc, Xương tất công danh như rồng mây gặp hội có uy quyền sai khiến muôn người. 7. NGUYỆT LÃNG THIÊN MÔN TIẾN TƯỚC PHONG HẦU Cung Mệnh an tại Hợi có Nguyệt tọa thủ gặp đa quý tinh hội hợp người tuổi Bính, Đinh là quý cách, tuổi Nhâm, Quý là phú cách, các tuổi khác gặp cách này cũng làm nên vinh hiển có quan chức. 8. ÂM DƯƠNG HỘI XƯƠNG KHÚC XUẤT THẾ VINH HOA Cung Mệnh có Am hay Dương sáng sủa tột đẹp tọa thủ gặp Xương, Khúc hội chiếu là người đỗ đạt cao tất nhiên được hưởng giàu sang vinh hiển tại có tiếng tăm lừng lẫy. 9. ÂM DƯƠNG LẠC HÃM TU CẦN KHÔNG DIỆU TỐI KỴ SÁT TINH Cung Mệnh có Thái Am hay Thái Dương, Hãm Địa tọa thủ rất cần tuần, Triệt án ngữ hay Thiên, Địa Không hội hợp để trở nên sáng sửa tốt đẹp nếu bị Sát Tinh xâm phạm lại càng xấu hơn. 10. THÁI ÂM CƯ TÝ HỰU VIẾT THỦY ĐĂNG QUỀ NGẠC ĐẮC THANH YẾU CHI CHỨC TRUNG GIÁN CHI TÀI Cung Mệnh an tại Tý có Thái Am tọa thủ ví như giọt nước đọng trên cành quế rất quí người được cách này có quan chức cao vào hàngquân sự lại có tài can gián người trên, dĩ nhiên rất hiển đạt. 11. THÁI ÂM KHÚC LỘC TỒN ĐỒNG TẢ HỮU TƯƠNG PHÙNG PHÚ QUÝ ÔNG Cung Mệnh có Thái Am hay Vũ Khúc, Miếu, Vượng, đắc Địa tọa thủ gặp Lộc Tồn đồng cung Tả, Hữu hội hợp tất giàu có dư ăn dư để vào hàng phú ông. 12. THÁI ÂM DƯƠNG ĐÀ TẤT CHỦ NHÂN LY TÀI TÁN Cung Mệnh, có Nguyệt tọa thủ gặp Kinh, Đà hội hợp tất sơm ly tổ bôn ba tiền tài hao hụt nên suốt đời phiêu bạt khổ sở, hạn gặp cách này cũng phải đi xa lại thêm hao tài tốn của. 13. ÂM DƯƠNG TẢ HỮU HỢP VÌ GIAI Cung Mệnh có Thái Am hay Thái Dương tọa thủ rất cầu Tả, hữu hội hợp để thành sáng sủa tốt đẹp, như thế suốt đời mới được xứng ý tọai lòng công danh bền vững, tài lộc dồi dào. 14. ÂM TÀNG HỒNG NHẬN KỴ RIÊU TÂN LIÊN HÀM TIẾU HẠN PHÙNG XƯƠNG VŨ DÂM TỨ XUÂN TÌNH LIÊN XUẤT PHÁT Cung Mệnh có Thái Am, Miếu, Vượng, Đắc Địa tọa thủ gặp Hồng Loan, Kình, Kỵ, Riêu ví như hoa sen bé nở đàn bà có cách hay vẻ mặt đẹp đẽ quyến rũ hạn gặp Xương, Vũ thời động lòng xuân, tưởng đến chuyên trai gái nên rất dễ xa ngã. 15. TỬ TỨC THÁI ÂM TUY HÃM HÀ TỔN: THÁI ÂM KÝ HÃM ĐÍCH VÔ PHÙNG THAM TẮC THIÊN ĐỒNG NGỘ ÂM TẮC CHÚNG TÀ Nữ số cung Tử Tức có Thái Am, Hãm Địa tọa thủ tất không có con nối giỏi gặp Tham Lang thời có con mà không nuôi được nhưng nếu gặp thiên Đồng thì lại là người có nhiều con. 16. THANH KỲ NGỌC THỎ TUY LẠC HÃM NHỊ BẤT BẦN Cung Tài Bạch có Thái Am, Hãm Địa tọa thủcũng được phong lưu không sợ nghèo. 17. ÂM DƯƠNG TUẦN TRIỆT TẠI TIỀN, MÊ CHA ĐỊNH ĐÃ CHƠI TIÊN THUỞ NÀO Cung Phụ Mẫu có Thái Am, Thái Dương tọa thủ gặp Tuần Triệt án ngữ tất cha mẹ mất sớm. 18. VỢ GIÀU CỦA CẢI VÔ NGẦN THÁI ÂM PHÙNG KHÚC LỘC ÂN MÃ ĐỒNG Cung Phu Thê có Thái Am, Đắc Địa tọa thủ lại thêm Văn Khúc, Lộc, Mã, An Quang, Thiễn Đồng hội hợp tất lấy vợ giàu. 19. ÂM DƯƠNG LẠC HÃM GIA KÌNH KỴ PHU THÊ LY BIỆT Cung Phu Thê có Thái Am, Thái Dương, Hãm Địa gặp Kình Dương, Hoa Kỵ tất vợ chồng phải chia sẻ. 20. DUYÊN LÀNH PHÒ MÃ NGÔI CAO THÁI ÂM ĐẮC ĐẠI ĐÓNG VÀO THÊ CUNG Cung Thê có Thái Am, Đắc Địa tất sẽ làm phò mã nếu không lấy được con nhà danh giá. 21. THÁI ÂM ĐỒNG VĂN KHÚC Ư THÊ CUNG THIỀM CUNG TRIẾT QUẾ Cung Phu Thê có Thái Am sáng sủa tốt đẹp tọa thủ gặp Văn Khúc đồng cung tất lấy được vợ đẹp và danh giá ví như bẻ được cành quế trên mặt trăng. 22. ÂM DƯƠNG HỘI CHIẾU MỆNH QUAN, QUYỀN CAO CHỨC TRỌNG MỌI ĐÀNG HANH THÔNG Cung Mệnh hay Quan Lộc có Thái Am, Thái Dương, Miếu Vượng hội chiếu là người xuất chinh được danh giá lại thêm tiếng tăm lừng lẫy. 23. ÂM DƯƠNG SÁNH HỶ TINH ÂM CÙNG VỚI PHÚC CŨNG SINH DỊ BÀO Cung Phúc Đức an tại cung Am: Sữu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi có Thái Am, Thái Dương gặp Thiên Hỷ tất có anh em cùng cha khác mẹ, hoặc cùng mẹ khác cha. 24. PHÚC TỌA HỢI CUNG, TỐI HỶ ÂM DƯƠNG, TỬ PHÙ ĐỒNG LƯƠNG CƠ VỰ KIÊM HỮU KHÚC XƯƠNG LONG PHƯỢNG BẬT QUYỀN, TỨ ĐẠI HIỂN VINH, VĂN KHOA DỊ ĐẠT NHƯỢC CƯ SÁT PHÁ LIÊM THAM TU ĐẮC KHOA HÌNHKHÔNG KIẾP TRÀNG TỒN: BẠCH THỦ THÀNH DANH VÔ CÁCH DUY HIỀM CHIÊU PHÁT MỘ SUY Cung Phúc Đức an tại hợi có Nguyệt tọa thủ Dương chiếu hay một trong số sao Tử, Phả, Đồng, Lương, Cơ, Cự tọa thủ gặp Phượng, Bật, Quyền tọa thủ tất trong họ bốn đời được vinh hiển có người đỗ đạt cao nếu gặp Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp thêm Khoa, Hình, Không, Kiếp, Tràng Sinh, Lộc Tồn tất phát vềdằng võ hay không mà làm nên sự nghiệp nhưng hoạnh phát lại hoạnh phá, không bền. 25. PHÚC CƯ MÙI ĐỊA ÂM DƯƠNG HỖN HỢP KHÔNG TINH NHƯỢC NHÂN SINH TỰ THƯ THỜI KIÊM HỘI VĂN TINH QUYỀN LỘC ĐA PHÁT BẢNG KHOA, NHƯỢC HỘI KÌNH, ĐÀ, HÌNH, ẤN, HIỂN ĐẠT VÕ CÔNG; HỒNG KIẾP LAI SÂM TUẾ THỌ NAN TRƯỜNG. Cung Phúc Đức an tại Mùi có Thái Am, Thái Dương tọa thủ đồng cung gặp Tuần, Triệt án ngữ hay Thiên, Đại, Không hội hợp người sinh ban ngày gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu tất đỗ cao gặp Kinh, Đà, Hình, An hội hợp thời có vũ chức nếu bị Hồng, Kiếp xâm phạm tất không thọ, phải bỏ mạng ngoài sa trường. 26.THÁI ÂM LẠC HÃM PHẢI LO, KỴ LÂM THƯỜNG THẤY TAY VÒ ĐĂM CHIÊU. Hạn có Thái Am, Hãm Địa gặp Khoa Kỵ tất mẹ mất hay bi đau mắt nặng. 27. NGUYỆT PHÙNG ĐÀ KỴ HỔ TANG THÂN MẪU TRẦN TRÁI NAN TOÀN THỌ MỆNH Hạn có Nguyệt gặp Đà, Kỵ, Hổ, Tang tất mẹ chết. 28. LƯU BANG CAM NHẬP BAO TRUNG DO HỮU ÂM DƯƠNG GIAO HUY LA VÕNG KIẾP KHÔNG DƯƠNG NHẬN HẠN ĐÁO. Hán Cao Tổ Lưu Ban bị ép vào đất Bao Trung vi hạn đến cung Thìn, Tuất gặp Am, Dương, Kiếp, Không, Kình Dương hội hợp. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 13 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THÁI DƯƠNG 1. NHỊ DIỆU QUANG HUY CÔNG DANH TẢO ĐẠT Cung Mệnh, Thân có Thái Dương, Thái Am, Miếu Vượng hay Đắc Địa tọa thủ thì tuổi nhỏ đã có công danh. 2. NHẬT NGUYỆT BẤT KHẢ CHIẾU NHÂN CUNG Sao Thái Dương, Thái Am không nên cư Hãm Địa rất xấu. 3. NHẬT NGUYỆT PHẢN BỐI HÀ VỌNG THANH QUANG TỐI HỶ GOẠI TRIỀU KHÔI VIỆT Cung Mệnh an tại Thìn có Nguyệt tọa thủ Nhật tại Tuất xung chiếu hay an tại Tuất có Nhật tọa thủ, Nguyệt tại Thìn xung chiếu gọi là phản bối không sáng được nếu gặp Khôi, Việt hội hợp rất tốt. 4. NHẬT LẠC MÙI CUNG, VI NHÂN TIỀN CẦN HẬU LÃNG Cung Mệnh an tại Mùi có Nhật tọa thủ là người không bền chí làm việc gì cũng siêng lúc đầu sau biếng nhác và bỏ dở. 5. NHẬT TÀN DẦN VỊ, TÁC SỰ HỮU THỦY VÔ CHUNG Cung Mệnh an tại Dần có Nguyệt tọa thủ là người làm việc gì cũng chỉ có đầu mà không có đuôi. 6. NHẬT NGUYỆT THỦ BẤT NHƯ CHIẾU MỆNH Cung Mệnh có Nhật, Nguyệt tọa thủ không được tốt đẹp bằng chiếu Mệnh. 7. NAM NỮ TỐI HIỀM NHẬT HÃM Số đàn ông kỵ nhất cung Mệnh có Thái Dương, Hãm Địa tọa thủ. 8. NHẬT XUẤT LÔI MÔN, TỴ, THÌN, MÃO ĐỊA HOẠCH SINH PHÚ QUÝ THANH DƯƠNG Cung Mệnh an tại Mão (Lôi Môn) hay Thìn, Tỵ có Nhật tọa thủ nên rất tốt đẹp tất được vinh hiển giàu sang hơn người. 9. NHẬT MÃO NGUYỆN HỢI, MÙI CUNG MỆNH, ĐA TRIẾT QUẾ Cung Mệnh an tại Mùi vô chính diệu cung Mão có Nhật, cung Hợi có Nguyệt hợp chiếu nên đi thi tất đỗ cao ví như bẻ cành quế. 10. NHẬT XUẤT LÔI MÔN PHÚ QUÝ VINH HOA Cung Mệnh an tại Mão có Nhật tọa thủ thuộc quẻ Chấn biểu tượng của sấm sét nên gọi là Lôi Môn, người tuổi Giáp, At, Canh, Tân là thượng cách các tuổi khác cũng được phú quý vinh hoa. 11. BẦN TIỆN MẠC NGÔN THÌN, TUẤT TRA DƯƠNG THU ẢNH CẠNH PHÚ VINH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất thì không thể nói là bần tiện được nếu Thái Dương cư Thìn, Thái Am cư Tuất. 12. NHẬT THÌN NGUYỆT TUẤT TỊNH TRANH QUẢNG QUYỀN LỘC PHI TÀN Cung Mệnh an tại Thìn có Nhật tọa thủ được Nguyệt tại Tuất xung chiếu hay an tại Tuất có Nguyệt tọa thủ được Nhật tại Thìn xung chiếu ví như mặt trời mặt trăng thi nhau chiếu sáng. Người có cách này cả đời đuợc hưởng giàu sang, tiền tài địa vị bền vững không gì chuyển được 13. NHẬT NGUYỆT TỐI HIỀM PHẢN BỐI Cung Mệnh an tại Thìn có Nguyệt tọa thủ gặp Nhật tại Tuất xung chiếu hay an tại Tuất có Nhật tọa thủ gặp Nguyệt tại Thìn xung chiếu ví như mặt trời mặt trăng quay lưng vào nhau (phản bối) nên rất xấu xa mờ ám vì cả hai đều cư Hãm Địa, người có cách này không thể quý hiển được. 14. NHẬT NGUYỆT TỐI HIỀM NGHI BỐI VI THẤT HUY Cung Mệnh rất kỵ an tại Tuất có Thái Dương tọa thủ gặp Thái Am ở Thìn xung chiếu hay an tại Thìn có Thái Am tọa thủ gặp Thái Dương ở Tuất xung chiếu nên mất ánh sáng vì cả hai đều cư Hãm Địa xoay lưng vào nhau trường hợp này nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ lại thành sáng sủa tốt đẹp. 15. DƯƠNG ÂM THÌN TUẤT NHẬT NGUYỆT BÍCH CUNG NHƯỢC VÔ MINH KHÔNG DIỆU TU CẦN, SONG ĐẮC GIAO HUY, NHI PHÙNG CƯƠNG, TUẾ, LỘC, QUYỀN, THÁI, CÁO, TẢ, HỮU, NHẤT CỬ THÀNH DANH, CHÚNG NHÂN TÔN PHỤC Cung Mệnh an tại Tuất có nhật tọa thủ gặp Nguyệt tại Thìn cung chiếu hay an tại Thìn có Nguyệt tọa thủ, Nhật tại Tuất xung chiếu nên rất mờ ám. Trường hợp này cần có thiên, Địa Không hay Tuần Triệt án ngữ để trở thành sáng sủa tốt đẹp. Trái lại nếu cung Mệnh an tại Tuất có Nguyệt tọa thủ gặp Nhật tại Thìn cung chiến hay an tại Thìn có Nhật tọa thủ, Nguyệt tại Tuất xung chiếu ví như mặt trời mặt trăng giao hội, đưa nhau chiếu sang nên rực rỡ tốt đẹp nếu thêm Xương, Tuế, Lôc,Quyền, Thái, Cáo, Tả, Hữu hội hợp tất chỉ một bước công thành danh loại và được mọi người tôn kính phục tòng. 16. MẤY NGƯỜI BẤT HIỂN CÔNG DANH BỞI VÌ NHẬT NGUYỆT ĐỒNG TRANH SỬU MÙI Cung Mệnh, Thân, hay Quan Lộc an tại Sửu Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung nếu không được Tuần An ngữ và Khoa, Quyền, Lộc hội hợp tất công danh khó hiển đạt. 17. NHẬT NGUYỆT SỬU MÙI ÁI NGỘ TUẦN KHÔNG QUÍ ÂN XƯƠNG KHÚC NGOẠI TRIỀU: VĂN TẤT THƯỢNG CÁCH ĐƯỜNG QUAN XUẤT CHÍNH Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung rất cần Tuần án ngữ để Nhật, Nguyệt được đều hòa nếu thêm Quang, Quý, Xương, Khúc hội chiếu tất có văn tài xuất chúng quyền cao chức trọng. 18. NHẬT NGUYỆT SỬU MÙI ÂM DƯƠNG HỖN HỢP TỰ GIẢM QUANG HUY KỴ PHÙNG KIẾP TRIỆT NHƯỢC LAI VĂN DIỆU DIỆC KIẾN QUÝ ÂN, KHÔNG LINH THAI TỌA KHÔI HỒNG VĂN TÀI NGỤY LÝ XUẤT XỬ ĐẠT CÔNG Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung nên giảm mất ánh sáng vị Am, Dương hỗn hợp trường hợp này rất kỵ Kiếp, Triệt án ngữ nhưng nếu được Xương, Khúc, Quang, Quý, Thai, tọa, Khôi, Hồng hội hợp là người có văn tài lỗi lạc suy luận sắc bén biết xử sự đúng lúc dĩ nhiên làm nên vinh hiển công danh toại mãn. 19. NHẬT NGUYỆT ĐỒNG LÂM QUAN CƯ HẦU BÁ Cung Mệnh an tại Sửu có nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu hoặc an tại Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Sửu xung chiếu người tuổi Bính, Tân là thượng cách các tuổi cũng quyền cao chức trọng. 20. NHẬT NGUYỆT KHOA LỘC SỬU CUNG TRUNG ĐỊNH THỊ PHƯỢNG BÁ CÔNG Cung Mệnh an tại Sửu có nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung rất cần gặp Khoa, Lộc hoặc Xương, Khúc, Tả, Hữu mới làm nên vinh hiển và có quyền cao chức trọng. 21. NHẬT NGUYỆT ĐỒNG MÙI MỆNH AN SỬU HẦU BÁ CHI TÀI Cung Mệnh an tại Sửu vô chính diệu có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu là người tài giỏi có quan chức trong chính quyền. 22. NHẬT NGUYỆT MỆNH THÂN CƯ SỬU MÙI TAM PHƯƠNG VÔ CÁT PHẢN VI HUNG Cung Mệnh hay Thân an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung Tài, Quan, Di không hội được Cát Tinh chiếu Mệnh thời không thể hiểu đạt, tuy cũng được no cơm ấm áo. 23. NHẬT NGUYỄT KHOA LỘC SỬU CUNG ĐINH THỊ CÔNG DANH Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Khoa, Lộc hội hợp là người có quan chức trong chính quyền. 24. XUẤT THẾ VINH HOA, NHẬT, NGUYỆT CHIẾU HƯ KHÔNG CHI ĐỊA Cung Mệnh vô chính diệu có Tuần, Triệt án ngữ hay Thiên, Địa Không hội hợp có Nhật, Nguyệt Đắc Địa chiếu tất vinh hiển giàu sang. 25. NHẬT NGUYỆT TỊNH MINH TÁ CỬU TRÙNG Ư KIM ĐIỆN Cung Mệnh an tại Sửu có Thiên Lương tọa thủ có Nhật tại Tỵ Nguyệt tại Dậu hợp chiếu hay an tại Mùi vô chính diệu có Nhật Lương tại Mão, Nguyệt tại Hợi hợp chiếu là người phó là vị nguyên thủ hay cận thần của vua và có tài kinh bang tế thế dĩ nhiên được giàu sang vinh hiển hơn người tuổi Tân, At là thượng cách tuổi đinh phú cách tuổi Bính quý cách. 26. NHẬT NGUYỆT NHI CHIẾU HƯ KHÔNG HỌC NHẤT NHỊ THẬP Cung Mệnh vô chính diện có Nhật, Nguyệt sáng sử hội chiếu là người rất thông minh vào hàng vĩ nhân. Số Khổng Minh cung Mệnh an tại Mùi vô chính hiệu có Nhật tại Mùi Nguyệt tại Hợi hợp chiếu. 27. NHẬT NGUYỆT TỊNH MINH TỐI KỴ TAM KHÔNG TU CẦN KHOA LỘC Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt hợp chiếu rất kỵ gặp Địa Không, Tuần, Triệt xâm phạm và rất cần Khoa, Lộc hội hợp mới được hòan tòanh tốt đẹp. 28. NHẬT NGUYỆT CƯ MỘ CUNG MỤC THỐNG TRIỀN MIÊN Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Nhật hay Nguyệt tọa thủ gặp Sát Tinh hội hợp hay bị đau mắt. 29. TAM HỢP MINH CHÂU SINH VƯỢNG ĐỊA, ẨN BỘ THIỀM CUNG Cung Mệnh có Nhật, Nguyệt, Miếu, Vượng, Địa hợp chiếu ví như hòn ngọc sáng, Người có cách này công danh nhẹ bước như đi dạo trên mặt trăng. 30. NHẬT NGUYỆT GIÁP TÀI BẤT PHÚ TẮC QUÝ Cung Mệnh giáp Nhật giáp Nguyệtkhông giàu cũng sang. 31. GIÁP NHẬT NGUYỆT CẬN ĐẮC QUÝ NHÂN Cung Mệnh giáp Nhậ giáp Nguyệt, Miến Vượng là người được gần quý nhân sang trọng. 32. NHẬT NGUYỆT GIÁP MỆNH BẤT QUYỀN TẮC PHÚ Cung Mệnh giáp Nhật giáp Nguyệt sáng sủa chỉ sự quý hiển. 33. NHẬT NGUYỆT GIÁP MỆNH BẤT QUYỀN TẮC PHÚ Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật tại Dần, Nguyệt tại Tý hoặc an tại Mùi có Nhật tại Ngọ, Nguyệt tại Thân tọa thủ tất được cách “Giáp Nhật, Nguyệt” nếu không quyền khuynh thiên hạ cũng là hàng phú gia định quốc. 34. NHẬT NGUYỆT CHIẾU TRONG NGOÀI ĐỒNG VỊ CÔNG DANH MỸ HỶ CAO QUAN Cung Mệnh hay Quan Lộc có Thái Am, Thái Dương Đắc Địa Thủ hay chiếu thì được quyền cao chức trọng. 35. NHẬT LẠC NHÂN CUNG SẮC TRIỀU XUÂN DUNG Cung Mệnh an tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý có Thái Dương tọa thủ nên nét mặt buồn tẻ âu sầu. 36. NỮ MỆNH ĐOAN CHÍNH THÁI DƯƠNG TINH, TẢO PHỐI HIỀN PHU TÍNH KHẢ PHÙNG Cung Mệnh an tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ có Thái Dương tọa thủ nếu không gặp Ác Sát Tinh hội hợp. Đàn bà là người đoan chính tất lấy được chồng hiền tài giỏi. 37. NHẬT NGUYỆT TẢ HỮU HỢP VI GIAI Cung Mệnh có Nhật hay Nguyệt, Miếu Vượng tọa thủ rất cần có Tả, Hữu hội hợp hoặc giáp biên người được cách Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu rất quý hiển công danh sớm đạt lại thêm danh tiếng lừng lẫy. 38. NHẤT ÂM SINH Ư TÝ, NHẤT DƯƠNG SINH Ư NGỌ NHẬT NGUYỆT TRÙNG CHIẾU LƯỢNG TƯƠNG NGHI Cung Mệnh an tại Tý có Nguyệt tọa thủ hay an tại Ngọ có Nhật tọa thủ nên rất tốt đẹp. 39. NHẤT TẠI TỴ CUNG NHẬT MỸ HUY THIÊN, KIÊM LAI LỘC MÃ TRÀNG TỒN PHỤ BẤT THẾ SỰ THANH BÌNH VI ĐẠI PHÚ NHƯỢC KIÊM TƯỚNG ẤN BINH HÌNH VÔ LAI TUẦN TRIỆT: LỌAN THẾ CÔNG THÀNH Cung Mệnh an tại Tý, có Nhật tọa thủ ví như mặt trời ở trên cao tỏa ánh sáng xuống nên rất tốt đẹp nếu gặp Song, Lộc, Mã, Tràng, Phu, Bật thời bình tất làm nên giàu có vào hàng phú gia địch quốc nếu gặp Bình, Hình Tướng, ấn và không bị Tuần, Triệt án ngữ thời lập được chiếu công hiển hách trong thời loạn. 40. NHẬT CƯ HỢI ĐỊA NHẬT TRẦM HẢI NỘI, NGỌAI CỦNG TAM KỲ TẢ HỮU HỒNG KHÔI KỲ CÔNG QUỐC LOẠN DỊ VIÊN THÀNH HOAN NGÔ PHƯỢNG LONG CÁT HỔ BẤT KIẾN SÁT TINH THẾ THỊNH PHÁT DANH TÀI Cung Mệnh an tại Hợi có Nhật tọa thủ ví như mặt trời chìm dưới đáy bể không tỏa được ánh sáng nên rất mờ ám nhưng có Khoa, Quyền, Lộc hội hợp lập được kỳ công trong thời lọan nếu được Phưo75ng, Long, Cát, Hổ và không bị Sát Tinh xâm phạm thì công danh hoanh phát tài lộc dồi dào trong thời bình. 41. DƯƠNG TẠI THỦY NHẬT TRẦM THỦY ĐỂ LOẠN THẾ PHÙNG QUÂN MẠC NGÔ SÁT TINH TỬ PHÒNG ĐAO NGHIỆP Cung Mệnh an tại Hợi có Nhật tọa thủ ví như mặt trời chìm dưới đáy nước người có cách này lọan thế gặp thời nếu bị Sát Tinh hội hợp tất phải đề phòng người ám sát. 42. THÁI DƯƠNG CƯ NGỌ CANH TÂN ĐINH KỶ NHÂN, PHÚ QUÝ SONG TOÀN. Cung Mệnh an tại Ngọ có Thái Dương tọa thủ người tuổi Canh, Tân, Đinh, Kỷ được hưởng giàu sang vinh hiển hơn người. 43. THÁI DƯƠNG CƯ NGỌ NHẬT LỆ TRUNG THIÊN, HỮU CHUYÊN QUYỀN CHI VỊ ĐỊCH QUỐC CHI PHÚ Cung Mệnh an tại Ngọ có Thái Dương tọa thủ ví như mặt trời ở trên cao chiếu xuống nên rực rỡ tốt đẹp người tuổi Canh, Tân, đinh, Kỷ có khuynh hướng lần lượt người, độc tài và chuyên quyền tuy nhiên rất giàu sang vào hàng phu gia địch quốc. Các tuổi khác có cách này cũng được vinh hiển. 44. NHẬT CƯ LY NHẬT LỆ TRUNG THIÊN, ÁI NGỘ HÌNH TANGHỔ KHỐC VẬN LÂM Cung Mệnh an tại Ngọ có Nhật tọa thủ nên rất tốt đẹp nếu hạn gặp Hình, Tang, Hổ, Khốc hội hợp công thành danh toại. 45. NHẬT TỴ NGUYỆT DẬU, SỬU CUNG MỆNH BỘ THIỂM CUNG Cung Mệnh an tại Dần, có Thiên Lương tọa thủ cung Tỵ có Nhật, cung Dậu có Nguyệt hợp chiếu nên công danh nhẹ bước thang mây ví như đi bộ trên mặt trăng (Thiểm Cung). 46. THÁI DƯƠNG CƯ TÝ BÍNH ĐINH PHÚ QUÝ TRUNG LƯƠNG Cung Mệnh an tại Tý có Nhật tọa thủ nên kém tốt đẹp người có cách này tuy tài giỏi nhưng không gặp thói riêng với tuổi Bính, Đinh lại hợp cách là người trung tín lương thiện và được hưởng phú quý song toàn. 47. CÁT DIỆU ĐỒNG TẠI HỢI DẦN VÃN NHẬT TUYẾT HOA ĐẢ TRÁC LẠC Cung Mệnh an tại Hợi, Dần có Thái Dương tọa thủ gặp Cát Tinh hội hợp thì về già lại được “Phong Hoa Tuyết Nguyệt Chi Thời”. 48. XÉT XEM ĐẾN CHỐN THỦY CUNG KỴ TÍNH YỂM NHẬT ÚY ĐỒNG KÌNH DƯƠNG Cung Mệnh, Thân an tại Tỵ, Hợi có Thái Dương tọa thủ gặp Hoa Kỳ, Kình Dương tất yểu tử không thì phải mù lòa hạn gặp cáchnày rất nguy hiểm một là cha chết hay đau mắt nặng đến mù. 49. NHẬT NGUYỆT NGỘ ĐÀ LINH CHỐN HÂM HÓA KỴ GIA MỤC ÁM THÔNG MANH Cung Mệnh, Thân có Nhật, Nguyệt Hãm Địa tọa thủ gặp Đà, Kỵ thì mù. 50. THIÊN TÀI NGỘ NHẬT BẤT MINH NẾT NA LẾU LÁO NHỰNG KHINH PHẬT TRỜI, TÝ, SỬU, MỆNH, NGỌ MÙI NHÂN KIỀU CƯ BIỆT XỨ CHẲNG GẦN BẢN TÔN Cung Mệnh có Thái Dương, Hãm Địa tọa thủ gặp Thiên Tài là người không tin dị đoạn khinh mạn cả phật trời người tuổi Ngọ, Mùi cung Mệnh an tại Tý, Sửu có cách trên phải ly tổ bôn ba làm kiều dân xứ người. 51. THÁI DƯƠNG HÓA KỴ THỊ PHI NHẬT HỮU MỤC HOÀN THƯƠNG Cung Mệnh có Thái Dương tọa thủ gặp Hóa Kỵ đồng cung hay xung chiếu cũng có ngày phải đau mắt. 52. THÁI DƯƠNG VĂN XƯƠNG CƯ QUAN HOÀNG ĐIỆN TRIỀU BAN Cung Quan Lộc có Thái Dương tọa thủ gặp Văn Xương đồng cung tất được ở nơi định phủ hay công ốc do chính quyền cấp phát. 53. NHẬT NGUYỆT DƯƠNG ĐÀ KHẮC THÂN Cung Mệnh có Nhật hay Nguyệt tọa thủ gặp Kình, Đà nên khắc cha mẹ vì Dương là cha, Am là mẹ tuy nhiên cũng cần xem cung Phu Mẫu để gia giảm. 54. NHẬT NGUYỆT HÃM XUNG PHÒNG ÁC SÁT LAO LỰC BÔN BA Cung Mệnh có Nhật hay Nguyệt, Hãm Địa tọa thủ hoặc xung chiếu gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh hội hợp tất phải vất vả bôn ba đầu tắt mặt tối mới đủ miếng ăn. 55. NHẬT NGUYỆT VÔ MINH NHI PHÙNG RIÊU, KỴ, KIẾP, KÌNH Ư MỆNH GIẢI: TẬT NGUYỀN LƯỠNG MỤC Cung Mệnh hay Tật Ach có Nhật, Nguyệt, Hãm, Địa tọa thủ gặp Riêu, Kỵ, Kình hội hợp tất hai mắt cận thị hay có tật hoặc bị đui mù. 56. ĐẠO TRÍCH THỌ TĂNG DO Ư NHẬT NGUYỆT CƠ LƯƠNG MIẾU NHẤP MỆNH THÂN Số Đạo Trích tay ăn trộm đời Thất Quốc sống lâu là nhờ cung Mệnh, Thân có Nhật, Nguyệt, Cơ Lương Miếu, Địa hội hợp. 57. NHẬT NGUYỆT CÁNH TU SÁT HỘI NAM ĐA GIAN ĐẠO NỮ ĐA DÂM Cung Mệnh có Nhật hay Nguyệt, Hãm Địa tọa thủ gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp hội hợp đàn ông là hạng trộm cắt bất lương, đàn bà là người dâm đãng bần tiện. 58. NHẬT HÃM XUNG PHÙNG ÁC SÁT, LAO LỤC BÔN BA Cung Mệnh có Nhật, Hãm, Địa tọa thủ hay xung chiếu gặp Ac, Sát Tính hội hợp tất suốt đời phải bôn ba lận đận để kiếm miếng ăn. 59. CỰ TẠI HỢI CUNG NHẬT MỆNH TỴ THỰC LỘC TRỊ DANH Cung Mệnh an tại Tỵ có nhật tọa thủ gặp Cư tại Hợi xung chiếu là người giàu có công danh bền vững tài lộc dồi dào dư ăn dư để. 60. CỰ TẠI TỴ CUNG NHẬT MỆNH HỢI PHẢN VI BẤT GIAI Cung Mệnh an tại Hợi có Nhật tọa thủ gặp Cự tại Tỵ xung chiếu nên rất xấu xa mờ ám, người có cách này công danh trắc trở tiền tài tứ tán thất thường. 61. NHẬT NGUYỆT CƯ QUAN LỘC PHÚ QUÝ NAN DANH Cung Quan Lộc an tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ có Nhật tọa thủ, cung Dậu, Tuất, Hợi, Tý có Nguyệt tọa thủ thì giàu sang vô kể. 62. PHÌ MÃN KIM Ô TUY GIA SÁT NHI GHI PHÚ Cung Tài Bạch có Thái Dương, Đắc Địa tọa thủ tuy gặp Sát Tinh cũng vẫn được hưởng giàu sang. 63. ĐAN QUẾ, ĐAN TRÌ CHIẾU Ư ĐIỀN TRẠCH PHÚ TỶ THẠCH SÙNG Cung Điền Trạch có Thái Dương tọa thủ từ cung Mão đến Ngọ, có Thái Am từ cung Dậu đến Tý hội chiếu thì giàu như Thạch Sùng. 64. SỞ HỶ GIẢ THIÊN HỶ NHỊ MINH PHÙ TỬ TỨC CHI CUNG Cung Tử Tức có Nhật, Nguyệt chiếu lại gặp thiên hỷ tọa thủ tắt sinh quý tử. 65. NỮ MỆNH NHẬT NGUYỆT TỬ CUNG NHẬT BÀO SONG SẢN Nữ số cung Tử Tức có Nhật, Nguyệt tọa thủ tất đẻ sinh đôi. 66. MẤY NGƯỜI PHÚ QUÝ NAN TOÀN: BỞI VẦNG Ô THỎ ĐÓNG MIỀN SÁT TINH Cung Mệnh, Thân hay Điền, Tài có nhật, Nguyệt (ô thỏ) tọa thủ gặp tứ Sát Tinh, Đà, Không, Kiếp thì phú quý khó lòng toàn vẹn. 67. CON EM XA KHỨ XA HÒAN BỞI VÌ NHẬT DIỆU CHIẾU MIỀN NÔ CUNG Cung Nô Bộc có Thái Dương chiếu thì kẻ ăn người ở khi bỏ đi khi trở về. 68. PHÚC CƯ QUÝ HƯỞNG NHƯỢC LAI NHẬT NGUYỆT TU KIẾN KHÔNG TINH LONG KIẾP KÌNH SÂM, NAM NHÂN SÁT BẠI: NHƯỢC VIỆT KHOA HỔ KHỐC, NỮ NHÂN TOẠI HƯỞNG PHÚC TƯỜNG VINH PHÚ CUNG Phúc Đức an tại Sửu (quý hướng) có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Thiên, Địa Không, Long, Kiếp, Kinh hội hợp tật trong họ đàn ông bị yêu vong càng ngày lụn bại nếu gặp Việt Khoa, Hổ, Khốc thời đàn bà lại được hưởng phúc sống lâu và giàu sang vinh hiển. 69. NHẬT NGUYỆT TẬT ÁCH MỆNH CUNG KHÔNG, YÊU ĐÀ MỤC CỔ Cung Tật Ach có Tuần, Triệt án ngữ hay Thiên, Địa Không tọa thủ nên mắt bị quáng gà hoặc bị đau mắt. 70. NHẬT NGỘ KIẾP HỒNG BINH KHỐC THÂN PHỤ TẬN NIÊN THỌ HƯỞNG AI THƯƠNG Hạn có Nhật gặp Kiếp, Hồng, Binh, Khốc tất cha già đau bịnh mà chết. 71. NHẬT NGUYỆT NHI PHÙNG HÌNH HỎA, THÂN THIỂU HẠC HÌNH Cung Mệnh có Nhật hay Nguyệt tọa thủ gặp Hình Hỏa hội hợp tất dáng người gầy gò, ốm yếu, mình hạc sương mai. 72. ĐƠN TRÌ QUẾ TRÌ TẠO TOẠI THANH ÂM CHI CHÍ Cung Mệnh an tại Mão, Thìn, Tỵ, có Thái Dương (Đơn Trì) tọa thủ hoặc an tại Dậu, Tuất, Hợi có Thái âm (quế tri) tọa thủ gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt tất công danh sớm đạt. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 12 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THIÊN LƯƠNG 1. THIÊN LƯƠNG BẢO TỰ TÀI DĨ DƯ THẦN Cung Mệnh có thiên Lương tọa thủ là người thích lấy tiền của mình ra làm việc phúc. 2. THIÊN LƯƠNG THỦ CHIẾU, CÁT TƯƠNG PHÙNG BÌNH SINH PHÚC THỌ Cung Mệnh có Thiên Lương, Miếu, Vượng, Đắc Địa tọa thủ hay xung chiếu gặp Cát Tinh hội hợp là người được hưởng phúc an nhàn sung sướng và sống lâu. 3. LƯƠNG TẠI TỴ, TẮC DẬT DU Cung Mệnh an tại Tý, có Thiên Lương tọa thủ là người chơi bời. 4. LƯƠNG XUNG TỌA CHÙ KIÊM THỌ TOÁN Cung Mệnh có thiên Lương, Hãm Địa tọa thủ hay cung chiếu là thọ cách. 5. LƯƠNG TÚ THÁI ÂM KHƯỚC TÁC PHIÊU BỒNG CHI KHÁCH Cung Mệnh an tại Dậu có thiên Lương, Hãm Địa tọa thủ Thái Dương đồng cung gặp Thái Am hợp chiếu là người lưu lạc giang hồ ví như có nước trôi nổi trên mặt nước. 6. THIÊN LƯƠNG NGUYỆT DIỆU NỮ DÂM BẦN Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có thiên Lương tọa thủ hoặc an tại Dần, Thân có Thai Am tọa thủ đàn bà có cách này rất dâm đãng nếu thêm Ac, Sát Tinh hội hợp là người hà tiện nghèo hèn. 7. LƯƠNG TÚ ÂM, LINH, NHI TÁC ĐỐNG LƯƠNG CHI KHÁCH Cung Mệnh an tại Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ có Lương tọa thủ gặp Nguyệt, Linh hội hợp là người tài giỏi làm nên vinh hiển vào hàng quý cách. 8. THIÊN LƯƠNG THIÊN MÃ VI NHÂN PHIÊU ĐÃNG VÔ NGHI Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Lương tọa thủ gặp Mã đồng cung hay xung chiếu là người chơi bời thích ngao du đây đó nếu gặp Quý Tinh hội hợp là người phong lưu mã thượng. 9. THIÊN LƯƠNG NGỘ MÃ NỮ MỆNH TIỆN NHI THẢ DÂM Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Lương tọa thủ gặp Mã đồng cung hay xung chiếu, đàn bà là người dâm đãng Nguyệt hoa bừa bãi nếu không gặp đa Quý Tinh hội hợp nghèo hèn tỵ tiện. 10. THIÊN LƯƠNG GIA CÁT TỌA THIÊN DI HOẠNH PHÁT KINH THƯƠNG Cung Thiên Di có Thiên Lương tọa thủ gặp Cáct Tinh hội hợp là người buôn bán lớn và giàu có nếu gặp Hình, Kỵ thì bình thường. 11. LƯƠNG, NHẬT MÃO CUNG, NHẬT XUẤT PHÙ TANG DUNG MẠO PHƯƠNG VIỄN Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng ra khỏi đám may, dĩ nhiên rất quý hiển suốt đời an nhàn sung sướng. 12. ÂM TINH PHÙNG KHÔI TINH Ư HỢI ĐỊA, ỨNG CHI SƠN NHẠC GIÁNG THẦN Cung Mệnh an tại Hợi có Thiên Lương tọa thủ thiên Khôi đồng cung là người có dáng điễu oai phong lẫm liệt như thần linh giáng thế. 13. LƯƠNG PHÙNG HAO SÁT TẠI TỴ CUNG ĐAO NGHIỆP HÌNH THƯƠNG Cung Mệnh an tại Tý, có thiên Lương tọa thủ gặp Song Hao, Kiếp Sát hội hợp tất phải đề phòng tai nạn đao kiếm súng đạn nếu gặp Tuần, Triệt tất hóa giải được. 14. ẤM PHÚC TẠI MỆNH THÂN BẤT PHẠ TẠI ƯƠNG Cung Mệnh, Thân có Lương (Am) hay Đồng (Phúc) tọa thủ hoặc cả hai đồng cung nên suốt đời chẳng sợ tai ương họa hại. 15. THIÊN LƯƠNG CƯ NGỌ VỊ QUAN TU THÁNH HIỀN TRIỀU ĐƯỜNG Cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Lương tọa thủ, người tuổi Đinh, Kỷ, Quý có cách này làm nên vinh hiển tiếng tăm lừng lẫy, những tuổi khác cũng có quan chức nhưng không bằng ba bốn tuổi trên. 16. LƯƠNG ĐỒNG CƠ NGUYỆT DẦN THÂN VỊ NHẤT SINH LỢI NGHIỆP THÔNG MINH Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Lương, Đồng tọa thủ đồng cung được Cơ, Nguyệt ở Tài, Quan hội chiến tất có đủ bộ văn đòan chầu Mệnh nên rất thông minh tất nhiên quyền biến lanh lợi làm nên sự nghiệp và được hửong giàu sang trọn đời. 17. LƯƠNG ĐỒNG TỴ, HỢI NAM ĐA LÃNG NỮ ĐA DÂM Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Thiên Lương hoặc Thiên Đồng tọa chủ đàn ông là người chơi bời phóng đãng, này đây mai đó đàn bà hoàn toàn là người dâm dật. 18. THIÊN LƯƠNG, THÁI DƯƠNG, XƯƠNG LỘC HỘI LÔ TRUYỀN ĐỆ NHẤT DANH Cung Mệnh an tại Tỵ có Lương tọa thủ Nhật xung chiếu gặp Xương, Lộc hội hợp; hay ngược lại an tại Ngọ có Nhật tọa thủ Lương xung chiếu Xương, Lộc hội hợp là người rất thông minh đi thi tất đỗ đầu và làm nên vinh hiển lại được hưởng giàu sang hơn người. 19. THIÊN LƯƠNG VĂN XƯƠNG CƯ MIỀU VƯỢNG VỊ CHÍ ĐÀI CƯƠNG Cung Mệnh có Thiên Lương, Miếu, Vượng Địa tọa thủ gặp Văn Xương đồng cung là người có quan chức làm nên vinh hiển phú quý. 20. PHÚC VŨ CỦNG TRIỀU Ư SỬU VỊ KIM BẠCH MÃN TƯƠNG SƯƠNG Cung Mệnh hay Tài Bạch an tại Sữu có Thiên Lương hay Vũ, Khúc tọa thủ là người giàu có vàng bạc đầy dương. 21. THIÊN LƯƠNG HỘI TRƯỜNG SINH Ư PHÚC ĐỊA THÂN THƯỢNG HỮU KỲ TÀI Cung Phúc Đức có Thiên Lương tọa thủ gặp Trường Sinh đồng cung tất trong họ nhiều người có biệt tài. 22. PHỤ MAU CUNG THIÊN LƯƠNG TỌA THỦ MẸ CHA HƯỞNG PHÚC LÀNH THƯỢNG THỌ Cung Phụ Mẫu có Thiên Lương tọa thủ tất cha mẹ sống lâu trường thọ. 23. THIÊN LƯƠNG NGỘ HỎA CHIẾU QUA HẠI NGƯỜI HẠI CỦA THẬT LÀ TAN THƯƠNG Hạn có Thiên Lương gặp Hỏa Tinh chiếu tất sinh tai ương hại người hại của. 24. THIÊN LƯƠNG CƯ MIẾU VƯỢNG ĐÔ THÁI TUẾ BINH PHÙ NHI KHẢ GIỚI Cung Mệnh có Thiên Lương, Miếu Vượng tọa thủ không nên có Thái Tuế, Bệnh Phù hội hợp rất xấu. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 11 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THIÊN ĐỒNG 1. NỮ MỆNH THIÊN ĐỒNG TẤT THỊ HIỀN Đàn bà cung Mệnh có Thiên Đồng tọa thủ là người hiền hòa không định kiến ai nói sao cũng được tuổi Bính, Tân, Mậu, Mệnh an tại Tuất có sự ứng hợp nên được phú quý cách. 2. THIÊN ĐỒNG NHẬP MỆNH HOÁN CẢI VÔ THƯỜNG Cung Mệnh có Thiên Đồng tọa thủ là người không có ý kiến nhất định hay thay đổi chí hướng ngay cả công ăn việc làm chốn ở. 3. THIÊN ĐỒNG HỘI CÁT THỌ NGUYÊN THỜI Cung Mệnh có thiên Đồng tọa thủ gặp Cát Tinh hội hợp thì sống lâu. 4.THIÊN ĐỒNG NGỘ KIẾP KHÔNG BẤT CÁT Cung Mệnh Thiên Đồng tọa thủ gặp Kiếp, Không hội hợp nên rất xấu. 5. THIÊN ĐỒNG BẠCH THỦ THÀNH GIA Cung Mệnh có Thiên Đồng, Miếu, Vương tọa thủ là người tay trắng làm nên giàu có. 6. THIÊN ĐỒNG NGỌ VỊ, HỶ DƯƠNG NHÂN UY TRẤN BIÊN CƯƠNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Thiên Đồng tọa thủ gặp Kinh Dương đồng cung là số làm đại tướng trấn nhâm nơi biên cương. 7. QUANG VŨ NHẤT THẤT UY DANH DO Ư ĐỒNG NGUYỆT GIẢI KÌNH Quan Vân Trường cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Đồng, Thái Am tọa thủ đồng cung gặp Giải Thần, Kinh Dương hội hợp là cách “Mã Dầu Đời Kiếm” nên vũ dũng hơn người uy danh lừng lẫy là một trong Ngũ Hồ Trường của Tây Thục. 8. ĐỒNG NGUYỆT DƯƠNG CƯ NGỌ VỊ, BÍNH, MẬU TRẤN NGỰ BIÊN CƯƠNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Đồng, Nguyệt, Kình tọa thủ đồng cung người tuổi Bính, Mậu là tay vô tướng trấn nhâm nơi biên cương. 9. THIÊN ĐỒNG THAM DƯƠNG CƯ NGỌ VỊ BÍNH THÌN TRẤN NGỰ BIÊN CƯƠNG Cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Đồng hay Tham Lang tọa thủ gặp Kinh Dương đồng cung tức cách “Mã Đầu Đời Kiếm” người tuổi Bính Thìn hay Mậu Thìn là võ tướng trần ngự biên khu. 10. ĐỒNG NGUYỆT HÃM CUNG GIA SÁT TRỌNG KỸ NGHỆ DOANH HOÀNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Đồng, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Sát Tinh hội hợp nên chuyên về kỹ nghệ hay làm thọ thuyền thì phát đạt tuy không giàu sang nhưng phong lưu đầm ấm. 11. ĐỒNG ÂM NGỌ ĐỊA BÍNH, ẤT, TUẾ CƯ PHÚC TĂNG TÀI HỌACH, GIA HĂM LONG, TRÌ TU PHÒNG MỤC TẬT, NHƯỢC MẬU QUÝ NHÂN CHUNG THÂN BẦN QUẢ Cung Mệnh an tại Ngọ có Đồng, Nguyệt tọa thủ đồng cung người tuổi Bính, Ất được hưởng phúc đức giàu sang nếu gặp Long Trì tất phải đề phòng đau mắt hay bị mù lòa. Tuổi Mậu, Quý gặp cách này thật suốt đời phải chịu nghèo hèn góa bua. 12. ĐỒNG THAM MIẾU VƯỢNG Ư NGỌ CUNG, ĐIỀN TRẠCH THÂU THIÊN HẠ Cung Mệnh hay Điền Trạch an tại Ngọ có Thiên Đồng hay Tham Lang tọa thủ thì nhà cửa có khắp thiên hạ. 13. THIÊN ĐỒNG THẤT CUNG HÓA KỴ ĐINH NHÂN MỆNH NGỘ PHẢN VỊ GIAI Cung Mệnh an tại Tuất có Thiên Đồng tọa thủ gặp Hóa Kỵ đồng cung rất xấu vì cư Hãm Địa nhưng với người tuổi Đinh lại rất tốt đẹp nên được hưởng giàu sang vinh hiển. 14. THIÊN ĐỒNG TUẤT CUNG VI PHẢN BỘI, ĐINH NHÂN HÓA CÁT CHỮ ĐẠI QUÝ Cung Mệnh an tại Tuất có thiên Đồng tọa thủ nên bị khắc hãm rất xấu nhưng với người tuổi Đinh lại là hợp cách tật nhiên rất quý hiển. 15. ĐỒNG CƠ VIÊN PHÚ TÍNH TÂM TỪ Cung Mệnh có thiên Đồng hay Thiên Cơ, Miếu Vượng tọa thủ là người cui vẻ hiền từ. 16. ĐỒNG ÂM TẠI Ý, NGUYỆT LÃNG THIÊN MÔN, DUNG NHAN MỸ ÁI HỒ, KHỐC, RIÊU, TANG XÂM NHẬP CHUNG THÂN ĐA LÊ PHỐI DUYÊN Cung Mệnh an tại tý có Đồng, Nguyệt tọa thủ đồng cung nên rất tốt đẹp ví như mặt trăng lơ lửng trên cao. Đàn bà có cách này có nét mặt ưa nhìn đáng yêu nhưng nếu gặp Hổ, Khốc, Riêu, Tang hội hợp tất suốt đời phải đang dỡ vì tình hay ở góa. 17.PHÚC DIỆU PHÙNG VIỆT DIỆU TÝ CUNG, ĐỊNH THỊ HẢI LÀ DỤC TÚ Cung Mệnh an tại Tý có thiên Đồng (Phúc Diệu) tọa thủ gặp thiên Việt đồng cung là người có dáng điệu đạp đẽ uy nghi như sông như bể liệt vào hàng quý cách. 18. PHỤC DIỆU NHI NGỘ CỰ MÔN THÊ NHI LÃNG ĐÃNG Cự tọa thủ Đồng xung chiếu hoặc cả hai đồng cung tất muộn vợ con nhưng an ở cung Mệnh thời ảnh hưởng ít hơn. 19. ĐỒNG LƯƠNG VIÊN NGỘ KHÔI QUYỀN TĂNG PHÙNG LINH KỴ GIAO LẠI SONG LỘC DOANH THƯƠNG DỊ ĐẠO PHÚ CƯỜNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân, có Đồng, Lương tọa thủ đồng cung gặp Khôi, Quyền, Linh, Kỵ, Song, Lộc hội hợp tất là người buôn bán kinh doanh giỏi nên làm giàu dễ dàng. 20. DẦN THÂN TỐI HỶ ĐỒNG LƯƠNG HỘI Cung Mệnh an tại Dần, Thân, có Đồng, Lương tọa thủ đồng cung nên rất tốt đẹp tất được hưởng giàu sang vinh hiển người tuổi Giáp tuổi Canh là thượng cách. 21. PHÚC TẠI TÝ NGỘ ĐỒNG ÂM KIẾP TỬ ĐẢN HIỂM TRIỆT TUẦN, HỮU HỌC VÔ LƯƠNG TIỆN YỂU CÁCH Cung Phúc Đức an tại Tý có thiên Đồng, Thái Am tọa thủ gặp Địa Kiếp và sao Tử lại bị Triệt, Tuần án ngữ tất là người có học nhưng bất chính nếu không nghèo hèn thì chết non. 22. ĐỒNG LƯƠNG HỘI NHẬP THÊ HƯƠNG, VỢ CHỒNG CÙNG MỘT TỔ ĐƯỜNG SINH RA Cung thê có Đồng, Lương tọa thủ đồng cung thì vợ chồng có họ hàng với nhau. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 10 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản CỰ MÔN 1. CỰ MÔN ĐỊNH CHỦ THỊ PHI Cung Mệnh có Cự Môn tất hay bị mệing tiếng thị phi. 2. CỰ MÔN DẦN, THẦN VỊ, PHÚC HỶ GIÁP CANH SINH Cung Mệnh aa tại Dần, Thân có Cư Môn tọa thủ người tuổi Giáp, Canh thì phát phúc làm quan to. 3. CỰ NHẬT DẦN CUNG LẬP MỆNH, THÂN, TIẾN TRÌ DANH NHI THỰC LỘC Cung Mệnh an tai Thân có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung tại Dần xung chiếu tất có tiếng tăm danh vị trước rồi sau mới giàu có. 4. CỰ NHẬT MỆNH LẬP THÂN CUNG DIỆC DIỆU Cung Mệnh an tại Thân có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung cũng được hưởng giàu sang nhưng không bằng Mệnh an tại Dần. 5. CỰ NHẬT MỆNH CUNG DẦN VỊ THỰC LỘC TRÌ DANH Cung Mệnh an tại Thân có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung là người giàu sang vinh hiển tiếng tăm lừng lẫy. 6. CỰ NHẬT THÂN, LẬP MỆNH DẦN TRÌ DANH THỰC LỘC Cung Mệnh an tại Dần có cự, Nhật tọa thủ đồng cung tại Thân xung chiếu cũng được hưởng giàu sang danh tiếng. 7. CỰ NHẬT CÙNG CHIẾU DIỆC VI KỲ Cung Mệnh an tại Dần có Nhật tọa thủ tại Ngọ, Cự tại Tuất, hội chiếu là thượng cách, suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển tuy nhiên Mệnh an tại các cung khác nếu được Cự, Nhật sáng sủa hội chiếu cũng được hưởng phú quý nhưng không bằng Mệnh an tại Dần. 8. CỰ NHẬT DẦN, THÂN THIÊN MÔN NHẬT LÃNG, KỴ NGỘ LỘC TỒN ÁI GIAO QUYỀN PHƯỢNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung ví như mặt trời lơ lửng trên cao chiếu xuống nên rất sáng sủa tột đẹp trong trường hợp này Cự, Nhật rất kỵ Lộc Tồn đồng cung nhưng nếu gặp Hóa Lộc lại tốt hoặc quyền, Phượng thì suốt đời được xứng ý toại lòng, giàu sang vinh hiển. 9. CỰ NHẬT MỆNH VIÊN HẠN ĐÁO SÁT, HÌNH KIẾP, KỴ TU PHÒNG TÂM PHẾ, KIÊM THIÊN MÃ HỘI HÃM TẬT TỨ CHI: DUY HẠNH SONG HAO KHẢ GIẢI Cung Mệnh an tại Dần, Thân có cự, Nhật tọa thủ đồng cung hạn gặp Kiếp Sát, Thiên Hình, Kiếp, Kỵ tất phải đề phòng đau tim đau phổi vì Thái Dương thuộc Hỏa là tim. Cự Môn thuộc Thủy là phổi nếu lại gặp Thiên Mã thời chân tay bị què gẩy hay bị tê liệt tuy nhiên gặp Song Hao hội hợp có thể giải cứu được. 10. CỰ NHẬT ĐỒNG LƯƠNG XÂM THẢ HỢP Cung Mệnh an tại Dần, Thân Vô Chính Diệu có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung tất ba đời được vinh hiển danh giá. 11. CỰ TỬ ĐỒNG LƯƠNG XÂM THẢ HỢP Cung Mệnh an tại Dần, Thân Vô Chính Diệu có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung xung chiếu, tam hợp có Cơ, Lương, Nguyệt, Đồng hội hợp nên rất tốt đẹp nếu được thêm Tả, Hữu,Khoa, Quyền, Lộc tất làm nên vinh hiển danh giá lại thêm uy danh lừng lẫy. 12. CỰ MÔN TÝ, NGỌ, KHOA, QUYỀN, LỘC THẠCH TRUNG ẨN NGỌC PHÚC HƯNG LONG Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Cự tọa thủ gặp Khoa, quyền, Lộc hội hợp ví như trong đó có ngọc là người tài cao học rộng tất được hưởng giàu sang phúc thọ Người tuổi Tân, Quý là thượng cách, tuổi Dinh, Kỷ là thử cách, tuổi Bính, Mậu và các tuổi khác bình thường. 13. TÝ, NGỌ CỰ MÔN THẠCH TRUNG ẨN NGỌC Cung Mệnh an tại Tý, Ngọc có Cự Môn tọa thủ như trong đá có ngọc nên rất tốt đẹp nhưng rất cần có Tuần, Triệt vi như sấm sét làm nứt đá Kình, Hình là kỹ sư có máy móc khai phá hoặc Song Hao hội hợp là nước chảy đá mòn để ngọc lộ ra ngoài mới đắc dụng. 14. CỰ CƠ CỰ MÃO, ẤT, TÂN, KỶ, BÍNH CHÍ CÔNG KHANH Cung Mệnh an tại Mão có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung người tuổi At, Tân, Kỳ, Bính tất được hưởng giàu sang vinh hiển lại có quyền cao chức trọng. CÁc tuổi khác có cách này cũng chiển đạt nhưng kém hơn tuổi At, Tân, Kỷ, Bính 15. CỰ CƠ DẬU THƯỞNG HÓA CÁT GIẢ, TÚNG HỮU TÀI QUAN ĐÃ BẤT TRUNG Cung Mệnh an tại Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung cũng được hưởng phú quý nhưng không bền nếu càng giàu sang lại càng giảm thọ như nếu được Khoa, Quyền, Lộc, Song Hao, Xương Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu hội hợp thời cũng được hưởng phúc thọ song tòan và có quyền cao chức trọng như người có Cự, Cơ an tại Mão. 16. CỰ TÚ, THIÊN CƠ VI PHÁ ĐÃNG Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung là người chơi hời, ăn tiêu rộng rãi; nữ Mệnh được Cát Tinh hội hợp thời phú quý nếu gặp Ac Sát Tinh xâm phạm tất hoàn toàn dâm tiện. 17. TÂY NƯƠNG TỬ ÁP ĐẢO NGÔ TRIỀU ĐO HỮU CỰ CƠ, SONH HAO, QUYỀN, ẤN ĐÀO, HỒNG PHU CUNG Giai nhân Tây thi khuynh đảo triều đình nhà Ngô khiến Ngô Phù Sai phải mất nước về tay Càu Tiễn cung Phú có Cự, Cơ, Song Hao, Quyền, An, Đào, Hồng. 18. SONG HAO, MÃO, DẬU CHÚNG THỦY TRIỀU ĐÔNG TỐI HIỀM HÓA LỘC ÁI NGỘ CỰ CƠ Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung rất cần có Song Hao hội hợp nhưng rất kỵ gặp Hóa Lộc vì bộ Cự, Cơ thuộc hành Thủy và Mộc lại gặp Song Hao là Thủy ví như những giòng nước đều chảy ra biển dòng rất tốt đẹp, nhưng nếu gặp hóa Lộc thuộc Thổ lại xấu vì Thổ khắc Thủy hút hết nước của Thủy. 19. MÃO, DẬU CỰ CƠ ẤT TÂN ÂM NỮ ÍCH TỬ VƯỢNG PHU, BẤT KIẾN TRIỆT, TUẦN, ĐA TÀI THAO LƯỢC Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung đàn bà tuổi At, Tân rất vượng phu ích từ làm lợi cho chồng cho con nếu không gặp Tuần, Triệt xung chiếu tất là người đảm đang tài giỏi. 20. CỰ CƠ ĐỒNG CUNG CÔNG KHANH CHI VỊ Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung tất có tất có quan chức trong chính quyền người tuổi Tân, tuổi Kỷ Mệnh an tại Mão gặp Tả, Hữu, Xương, Khúc hội hợp là thượng cách, tuổi Bính là thứ cách tuổi Đinh chỉ bình thường. 21. CỰ CƠ NHI NGỘ LỘC TỒN NGỮ BẤT CHÍNH NGÔN Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ gặp Lộc Tồn đồng cung là người ăn nói hồ đồ không thận trọng. 22. CỰ CƠ CHÍNH HƯỚNG HẠNH NGỘ SONG HAO UY QUYỀN QUÁN THẾ Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Cự, Cơ tọa thủ đồng cung hay an tại Tý, Ngọ có Cự tọa thủ Cơ xung chiến gặp Song Hao hội hợp tất công danh thành đạt, uy quyền hiền hách tiếng tăm lừng lẫy. 23. CỰ MÔN THÌN CUNG HÓA KỴ TÂN NHÂN MỆNH NGỘ PHẢN VI KỲ Cung Mệnh an tại Thìn có Cự tọa thủ Hoa Kỳ đồng cung người tuổi Tân được cách này là thượng cách, vì có sự ưng hợp tất sẽ được hưởng giàu sang vinh hiển, tiếng tăm lừng lẫy các tuổi khác có cách nàay rất xấu xa mờ ám không thể quý hiển được. 24. TÂN NHÂN TỐI ÁC CỰ MÔN NGƯỢC LÂM TỰ MỘ HẠNH PHÙNG TẢ HỮU CỨU MỆNH CHI TINH Cung Mệnh án tại Thìn, Tuất có Cự tọa thủ Thiên Đông xung chiến hay an tại Sửu, Mùi có Cự, Đồng tọa thủ đồng cung tuy Hãm Địa nhưng với người tuổi Tân vẫn quý hiển ví có sự ứng hợp nếu lại thêm Tả, Hữu hội hợp tất suốt đời chẳng lo gì tai họa bệnh tật vì Tả, Hữu ở đây ví như cứu tinh phó mệnh. 25. A MAN XUẤT THẾ DO HỮU CỰ KỴ KHỐC HÌNH THÌN TUẤT Tào Tháo xuất hiện gánh vác việc đời tranh thiên hạ nhờ hạn gặp Cư, Kỵ, Hình hội hợp ở cung Thìn Tuất. 26. THÌN TUẤT ỨNG HIỂM HÃM CỰ MÒN Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cự Môn tọa thủ nên rất xấu xa riêng với người tuổi Tân tuổi Quý lại tốt đẹp người tuổi Đinh không việc gì. 27. CỰ MÔN THÌN TUẤT VI HÃM ĐỊA, TÂN NHÂN HÓA CÁT LỘC TRANH VINH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cự tọa thủ tất Hãm Địa nhưng với người tuổi Tân lại được cách tốt tuy nhiên sự giàu sang vinh hiển đó phải nhiều phen thăng trầm. 28. CỰ ĐỒNG NHI PHÙNG LA VÕNG NGỘ KHOA TINH THOẠI THUYẾT LỊCH SINH Cung Mệnh an tại thìn, Tuất có Cự tọa thủ Thiên Đồng xung chiếu gặp Hóa Khoa đồng cũng là người có tài ăn nói nhưng phải được nhiều Cát Tinh hội hợp nếu không phải yếu tử như Lịch Sinh khi qua tề du thuyết. 29. CỰ CƠ SỬU MÙI VÌ HẠ CÁCH Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Cự tọa thủ, Cơ hợp chiếu nên rất xấu xa mờ ám tất không thể hiển đạt được. 30. CỰ MÔN TỊ HỢI KỴ NGỘ LỘC TỒN NHI PHÙNG QUYỀN LỘC KIẾM SẠ ĐẨU NGƯU Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Cự tọa thủ rất kỵ gặp Lộc Tồn đồng cung nếu thêm Quyền, Lộc hội hợp là người có chí lớn nhưng không toại nguyện ví như dùng kiếm ném sao Ngưu sao Đẩu nên an phận thủ thường thời hơn. 31. CỰ ĐỒNG NHẬP MIẾU MẠNH VIÊN MẪN TIỆP ĐA NĂNG Cung Mệnh có Cự hay Đồng, Miếu Địa toạ thủ là người tài giỏi đãm đang. 32. CỰ ĐỒNG NHẬP MỘ NHỊ HỢP KỴ KÌNH NAN PHÒNG THUỶ NẠN Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Cự, Đồng toạ thủ đồng cung hay an tại Thìn, Tuất có Cự toạ thủ Đồng xung chiến hay Đồng toạ thủ, Cự xung chiêu gặp Kỵ, Kình hội hợp tất khó đề phòng tai nạn sông nước nhưng với tuổi Tân, Bính, Đinh lại chẳng lo ngại. 33. CỰ MÔN PHÙNG ĐÀ KỴ TỐI HUNG Cung Mệnh có Cư Môn toạ thủ gặp Đà, Kỵ hội hợp rất xấu xa mờ ám. 34. KỴ ĐẠI CHI NGỘ CỰ MÔN TẤT HOẠI TỔ TÔNG CHI NGHIỆP Cung Mệnh có Cự Môn gặp Hóa Kỵ,Đại Hao hội hợp tức phá hoại tổ nghiệp. 35. CỰ MÔN TỨ SÁT HÃM NHI HUNG Cung Mệnh có Cự Môn toạ thủ gặp Kình, Đà, Hoả, Linh hội hợp tất suốt đời vất vả lại mắc những ác tất vả khó tránh được những tai nạn về máy móc. 36. CỰ HỎA DƯƠNG ĐÀ PHÙNG ÁC DIỆU ẢI TỬ ĐẦU HÀ Cung Mệnh có Cự toạ thủ gặp Hỏa, Kình, Đà hay Ac Sát Tinh hội hợp tất phải chết về sông nước hay thắt cổ. 37. CỰ HOẢ LINH TINH PHÙNG ÁC HẠN TỦ Ư NGOẠI ĐẠO Cung Mệnh có Cự toạ thủ Hỏa, Linh đồng cung hạn gặp Ac Sát hội hợp tất phải chết nơi xứ người … 38. CỰ PHÙNG TỒN TÚ CÁT XỨ TOÀN HUNG, ƯU NHẬP TỬ CUNG, VÔ NHI TỐNG LÃO Cung Mệnh có Cự toạ thủ gặp Lộc Tồn đồng cung rất xấu nếu cung Tử Tức có cách này tất không con nối dỗi. 39. CỰ HOẢ KÌNH DƯƠNG CHUNG THÂN ẢI TỬ Cung Mệnh có Cự tọa thủ gặp Hỏa, Tinh, Kình Dương hội hợp hạn gặp sao xấu phải thắt cổ mà chết. 40. CỰ MÔN KỴ TINH GIAI BẤT CÁT, THÂN MỆNH HẠN KỴ TƯƠNG PHÙNG Cung Mệnh, Thân có Cự toạ thủ găp Hỏa Kỵ, hoặc hạn gặp cách này cũng rất xấu. 41. CỰ MÔN ĐÀ LA TẤT SINH DỊ CHI Cung Mệnh có Cự toạ Thủ Đà La đồng cung tất trong mình có nốt ruồi kín. 42. CỰ MÔN DƯƠNG ĐÀ Ư THÂN MỆNH LOA HOÀNG KHỐN NHƯỢC, ĐẠO NHI PHÁ ĐÃNG Cung Mệnh, Thân có Cự, Hãm Địa toạ thủ gặp Kình hay Đà đồng cung là ngưởi bạc nhược hèn yếu, bệnh tật suốt đời nếu không, là hạng trộm cắp bất lương. 43. CỰ MÔN THÊ THIẾP ĐA BẤT MÃN HOÀI Cung Thê có Cự Môn toạ thủ thời vợ chồng lúc nào cũng bất mãn cãi vì cung khác nhau. 44. CỰ MÔN BẤT MÃN TRONG LÒNG, BA LẦN KẾT TÓC CHƯA XONG MỚI RẦU Cung Phu, Thê có Cự Môn, Hãm Địa tọa thủ tất ba bốn lần kết hôn mà chưa thành gia thất. 45. CỰ PHÙNG DƯƠNG MIẾU TỐT THAY: THĂNG QUAN TIẾN CHỨC VẬN LÀNH MỪNG VUI Hạn tới cung Dần có Thái Dương gặp Cự Môn hay Cự cư Tý, Dương cư Thìn hợp chiếu tất thăng quan tiến chức. 46. CỰ CƠ ĐIỀN TRẠCH PHÚ HỮU LÂU DÀI Cung Điền Trạch có Cự, Cơ toạ thủ thì giàu có nhà cửa nguy nga. 47. GIẢI SỨ MẠC NGỘ CỰ ĐỒNG KIÊM PHÙNG TANG HỔ ĐÀ RIÊU HỮU SINH NAN DƯỠNG Cung Tật Ach có Cư, Đồng toạ thủ đồng cung hay Cự toạ thủ Đồng xung chiếu hoặc Đồng tọa thủ Cư xung chiếu gặp Tăng, Đô, Đà, Riêu hội hợp tất sinh nhiều nuôi ít, hiếm con. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 9 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THIÊN – CƠ 1. CƠ VIÊN PHÚ TÍNH TỬ TÂM Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Mão, dậu, Tỵ, Thân, Tý, Ngọ, Sửu, Mùi là người phúc hậu có lòng từ thiện. 2. THIÊN CƠ TẠI VIÊN SẢO TÀI XUẤT CHÚNG Cung Mệnh có Thiên Cơ, Miếu hay Vượng Địa tọa thủ thì có nghề nghiệp tinh xảo hơn người. 3. MỆNH PHÙNG THIÊN CƠ, MIẾU VƯỢNG ĐA NĂNG Cung Mệnh có thiên Cơ Miếu hay Vượng Địa tọa thủ là người nhiều tài năng. 4. THIÊN CƠ NỮ MỆNH THIỀN TRUNG Đàn bà cung Mệnh cư tại Dần, Hợi có thiên cơ tọa thủ tức cư, Hãm Địa nên phải vất vả. 5. THIÊN CƠ CƯ SỬU KINH VÂN: HÀI, ĐẮC DIỆU CÁNH NẠI TÀI BỒI Cung Mệnh hay Tài Bạch an tại sửu có thiên Cơ là sao hành Mộc tọa thủ tại cung Sửu thuộc Am Thổ sách nói rằng: tốt, nếu lại được thêm sao Thủy nữa thì tài năng tiền bạc lại bồi thêm. 6. CƠ THƯ HỒNG, CƯ DẦN ĐỊA, NHI PHÙNG LỘC ẤN LOAN CẬN CỬU TRÙNG Cung Mệnh an tại DẦn có Thiên Cơ tọa thủ, Tấu Thư, Hồng Loan đồng cung gặp Lộc, An hội hợp là người kề cận vị nguyên thủ hay vưa chúa đàn ông cần Lộc Tồn, đàn bà cần Tấn Thư. 7. YẾU ANH PHÙNG NGỌC NỮ GIAI DO CƠ NGỘ KÌNH DƯƠNG Cung Mệnh có Thiên Cơ tọa thủ gặp Kinh Dương đồng cung như Yến Anh gặp Ngọc Nữ. 8. THIÊN DI CƠ MÃ CÙNG NGÔI, ĐÔNG TRÌ TÂY VŨ PHA PHÔI CÕI NGOÀI Cung Thiên Di có thiên Cơ, Thiên Mã tọa thủ đồng cung là người chỉ làm công vu ở nước ngoài. 9. CƠ HỘI PHỤC GIA CƯ NGỌ VI, VẬN GẶP THỜI CHỨC VỤ QUẢN BINH Cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Cơ, Phục Bình tọa thủ tất sẽ có quan chức về quân đội rất hiển hách. 10. VẬN HỘI CƠ THƯ GIA LÂM KIẾP TUẾ: BÁI TƯỚNG ĐĂNG ĐÀN ĐẮC QUÂN SỦNG ÁI Tô Tần lỉnh ấn 6 nước cầm quân hạn gặp Thiên Cơ, Tấu Thư thêm Kếip, Tuế hội hợp. 11. ĐẶNG THÔNG CƠ TỬ VẬN PHÙNG ĐẠI HAO CHI HƯƠNG Đặng thông cung Mệnh an tại Tý có Thiên Cơ tọa thủ, Tử đồng cung Hạn gặp Đại Hao và Ac Sát Tinh hội hợp nên phải chết đói. 12. CƠ LƯƠNG SẢO BIẾN ĐA TAI NGỘ XƯƠNG KHÚC ĐA TÀI MẪN TIỆP Cung Mệnh có Cơ, Lương, Miếu, Vượng tọa thủ đồng cung là người cơ mưu quyền biến nếu gặp được Xương, Khúc hội hợp lại đa tài và cần mẫu. 13. THIÊN ẤM LÂM THẢ THIỆN ĐÀM BINH, TUẤT CUNG NHI VĂN CHƯƠNG QUÁN THẾ Cung Mệnh an tại Tuất có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung là mưu sĩ hàn việc chiến thuật chiến lược lại có tài văn chương quán thế. 14. CƠ LƯƠNG PHÙNG LỘC MÃ, PHÚ KHAM ĐỊCH QUỐC Cung Mệnh, Thân hay Điền, Tài có Thiên Cơ, Thiên Lương tọa thủ đồng cung gặp Lộc, Mã tất giàu có lớn, phú gia địch quốc. 15. CƠ LƯƠNG, THÁI TUẾ, TANG MÔN, LÂM VÀO CHỐN HÃM VỢ CON BIẾNG CHIỀU Cung Mệnh, Thân có Cơ, Lương, Thái Quế, Tang Môn hội hợp tất bị vợ con ruồng rây nếu bạn có cách này thì bị trong vòng hạn ấy. 16. CƠ LƯƠNG HỘI HỢP THIỆN ĐÀM BINH, CƯ TUẤT DIỆC VI MỸ LUẬN Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cơ Lương tọa thủ đồng cung là người học rộng tài cao chuyên về chiến thuật, chiến lược, số thầy Mạnh Tử, Mệnh an tại Tuất có Cơ Lương tọa thủ đồng cung nên rất cơ mưu quyền biến. 17. CƠ LƯƠNG THỦ MỆNH GIA CÁT DIỆU PHÚ QUÝ TÂM TỬ Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung gặp Khoa, Quyền, Lộc hội hợp tất giàu sang lại có lòng từ thiện, nếu gặp Hình, Kỵ nên đi tu thời hay. 18. CƠ LƯƠNG ĐỒNG CHIẾU MỆNH THÂN KHÔNG VI TĂNG ĐẠO Cung Mệnh, Thân có Tuần, Triệt án ngữ: Cơ, Lương tọa thủ đồng cung chiếu là người sùng đạo thường là bậc tu hành. 19. THIÊN CƠ GIA ÁC SÁT ĐỒNG CUNG CẦU THÂU THỬ THIẾT Cung Mệnh an tại Dần, Thân, Tý, Ngọ (Miếu Địa) thìn Tuất (Vượng Địa) Tỵ, Hợi, Mùi (Đắc Địa) có Thiên CƠ tọa thủ gặp Sát Tinh đồng cung là người gian sảo quỷ quyệt nếu cung Mệnh an tại Dần, Hợi (Hãm Địa) gặp Sát Tinh đồng cung tất là hạng trộm cắp vặt. 20. THIÊN CƠ TỴ CUNG, ĐẬU PHÙNG HẢO ẨM, LY TÔNG GIAN XẢO Cung Mệnh an tại Tỵ có thiên Cơ tọa thủ, người tuổi Dậu thời gian xảo, chơi bời thích ăn ngọn mặc đẹp thường phài ly tổ bôn ba. 21. CƠ LƯƠNG, TỨ SÁT, TƯỚNG QUÂN CUNG, VŨ KHÁCH TĂNG LƯU MỆNH SỞ PHÙNG Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có cơ Lương tọa thủ đồng cung gặp Kinh, Đà, Hỏa, Linh hội hợp, Tướng Quân xung chiếu là hạng võ sĩ giang hồ hay thầy khất phục. 22. THÌN, CUNG, THƯỢNG KHỞI Ơ LƯƠNG, GIÁP, NHÂM DƯƠNG NỮ LỢI TỬ THƯƠNG PHU ẤT, QUÝ ÂM NAM DO PHÚ THÀNH VINH DUY THÊ KHẮC HẠI Cung Mệnh an tại Thìn có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung đàn bà tuổi Giáp, Nhâm tất nhiều con nhưng góa chồnf. Đàn ông tuổi At, Quý thời giàu có vinh hiển như góa vợ. 23. VẬN HỘI CƠ LƯƠNG, XƯƠNG KHÚC, TAM HÓA PHỤ BẬT, SONG HAO: HÁN ĐẾ NHẬP TẦN PHÁ SỞ Hạn gặp Cơ, Lương, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Song Hao, Xương, Khúc như Lưu Bang vào đất Tần diệt Hang Vũ thống nhất thiên hạ. 24. THIÊN ẤM THIỀU CƯƠNG, NHÂN TỪ CHI TRƯỞNG Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cơ (Thiên) Lương (ấm) tọa thủ đồng cung là người rất phúc hậu nhân từ nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ nên tu hành thì được hưởng phúc thọ. 25. CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG TỐI KỴ HỎA LINH XÂM PHÁ Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp thì đắc cách nhưng kỵ nhất Hỏa, Linh xâm phạm thì ảnh hưởng tốt sẽ giảm đi nhiều. 26. CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG TÁC LẠI NHÂN Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp tất là công chức nếu mệnh an tại Dần có cách này thêm Cát Tinh là thượng cách. 27. KỶ TUẾ CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG, HẠN ĐẢO TRÚC LA, GIA LÂM PHỤ BẬT ĐĂNG VÂN NHẤT BỘ Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp người tuổi Kỷ, Tân hạn gặp Sát, Phá, Tham (Trúc La) thêm Tả, Phù, Hữu Bật thời hoanh phát công danh tài lộc một bước được giàu sang. 28. CƠ THỤC ÁI GIANG HỒ CHI NỮ, HẠN PHÙNG CƠ NGUYỆT ĐỒNG HỒNG KHÔI Cơ Thục Ai là gái giang hồ Hạn gặp Cơ, Nguyệt, Đồng Hồng, Khôi, Xương, Khúc, Tấu Thư, Thiên Phúc, Thiên Hỷ hội hợp nên được vua Thục Đế vời vào cung. 29. ẤT TÂN TUẾ VĂN ĐOÀN HỶ NGỘ GIA HỮU HƯ KÌNH TUẾ KHÁCH HẠN LÂM HOẠNH ĐẠT VÕ CÔNG Cung Mệnh có Cơ Nguyệt, Đồng Lương (Văn Đoàn) hội hợp người tuổi At, Tân, Hạn gặp Thiên Hư, Kinh Dương Thái Tuế, Điếu Khách, tất danh tài hoạnh phát đạt được công trận hiển hách. 30. CƠ ÂM: THÂN SỨ VÂN PHÙNG LIÊM HỔ LINH RIÊU NAN BẢO THAI NHÌ GIA KIẾP HÌNH SÂM, LAO TÙ ƯU KHỔN, HẠNH PHÙNG KHOA PHƯỢNG NẠN TIÊU Cung Mệnh an tại Thân có Cơ, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Liêm, Hổ, Linh, Riêu tất phải sảy thai hoặc sinh con thiếu tháng nếu gặp Kiếp, Hình thời khô thoát vòng tù tội nếu được Hóa Khoa, Phương Các hội hợp thì tai nạn sẽ qua khỏi. 31. CƠ NGUYỆT CẤN KHÔN NHI HỘI RIÊU XƯƠNG THI TỨ DÂM TÀNG Cung Mệnh an tại Dần (CẤn), Thân (Khôn) có Cơ, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Riêu, Xương hội hợp là người văn thơ dâm tình như là Hồ Xuân Hương. 32. HẠN NGỘ CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG KIÊM HỮU SÁT TINH HIẾN ĐẾ ƯU PHÒNG ĐỒNG THỊ Hạn gặp Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp bị sát Tinh xâm phạm ví như cua Hiển Đế lúc nào cũng lo buồn vì bị Đổng Trác lộng quyền. 33. MỆNH VIÊN CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG TỐI KỴ SÁT PHÁ THAM LIÊM CHI HẠN Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp hạn gặp Sát, Phá, Liêm, Tham, rất xấu nhưng nếu được Hóa Khoa tất có thể cứu giải vì bộ Sát, Phá, Liêm, Tham rất cần có Hóa Khoa thời mới hiển đạt. 34. THIÊN CƠ CHIẾU Ư ĐIỀN TRẠCH MỘC XÂM TỔ MỘ HỌA HÀNH TAI ƯƠNG Cung Điền Trạch có Thiên Cơ chiếu tất mộ của cha ông bị rễ cây soi vào mà sinh ra tai biến. 35. PHÚC CƯ ĐÔNG CƠ CỰ ĐỒNG LƯƠNG NGOẠI CÙNG PHƯỢNG LONG LỘC HAO LAI TỌA HỌANH PHÁT PHÚ CƯỜNG GIAO LAI HÌNH, ẤN, QUYỀN , KHOA, HỒNG DIỆU VỊ THÀNH PHÁP CHÍNH TƯ QUYỀN ÂM PHẦN HẢO TỰ Cung Phúc Đức an tại Mão có Cơ, Cư, Đồng, Lương hội hợp gặp Phượng, Long, Lộc, Hao tất họ hàng hoanh phát trở nên giàu có nếu có thêm Hình, An, Quyền, Khoa, Hồng hội chiếu tất có người làm về tư pháp coi về hình án và trong họ mộ đàn bà kết phát. 36. CƠ LƯƠNG DẬU THƯỢNG HÓA CÁT GIÃ TRÚNG NGỘ TÀI CUNG DÃ BẤT VINH Cung Tài Hạch an tại Mão, Dậu có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung nên buôn bán thời tốt. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 8 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THAM LANG 1. THAM LANG ĐỘC CƯ ĐA HƯ THIỂU THỰC Cung Mệnh, Thân có Tham Lang đơn thủ là người hay dối trá. 2. THAM LANG NHẬP MIẾU THỌ NGUYÊN THỜI Cung Mệnh có Tham Lang, Miến Địa toạ thủ tất sống lâu. 3. NỮ MỆNH THAM LANG ĐA TẬT ĐỐ Đàn bà cung Mệnh có Tham Lang toạ thủ là người hay cải nhau và ghen tuông. 4. THAM LANG HÃM ĐỊA TÁC TRỨ NHÂN Cung Mệnh có Tham, Hãm Địa toạ thủ là người vô dụng chẳng làm được việc gì. 5. THAM LANG NÃI LÃNG ĐÃNG CHI TÍNH, NGỘ KHOA QUYỀN NHI HỌC NGHIỆP TINH THÔNG Cung Mệnh có Tham Lang toạ thủ là người ham chơi, biếng nhác nếu gặp Khoa, Quyền thì lại học hành rất giỏi. 6. THAM LANG, LIÊM TRINH, PHÁ QUÂN ÁC, THẤT SÁT, KÌNH DƯƠNG, ĐÀ LA HUNG Cung Mệnh có Tham, Liêm, Phá toạ thủ tất có tình ác, có Thất Sát, Kình, Đà thời hung dữ, các sao kể trên phải cần gặp Khoa, Quyền, Lộc mới hay. 7. THAM LANG ĐỒNG XƯƠNG KHÚC Ư SỬU, MÙI ĐÍCH HỮU ĐẦU HÀ CHI HOẠN Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Tham Lang cùng Xương, Khúc toạ thủ ắt phải chết đuối. 8. DẦN, THÂN THAM NGỘ VĂN XƯƠNG VẬN ÔNG ĐỒNG PHÚ HÁN HOÀNG ĐEM LƯU Cung Mệnh an tại Dần, Thân, có Tham Lang toạ thủ tại gặp Vân Xương như Đồng Phú bị vua Hán lưu đầy. 9. DẦN, THÂN NHI HỘI THAM LIÊM NGỘ VĂN XƯƠNG NHẬP LAO QUẢN TRỌNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Tham, hoặc Liêm toạ thủ gặp Văn Xương tất có phen bị giam cầm như QuảnTrọng, hạn gặp nên đề phòng hình ngục quan tang. 10. THAM PHÙNG NỮ SỐ HOÀI THAI LẠI THÊM LO BỆNH ĐẾN NGOÀI NỬA NĂM Đàn bà cung Mệnh, thân hay Tử Tức có Tham Lang Hãm Địa toạ thủ thì đề phòng hư thai lại mắc bệnh ho lâu khỏi. 11. THAM LANG CƯ MÃO, DẬU NGỘ HỎA TẮC CÔNG KHANH Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Tham Lang toạ thủ gặp Hoả Tinh tất làm đến công khanh. 12. THAM LANG HỎA LỘC CƯ TỨ MỘ GIA CÁT DIỆU TRUNG BÌNH CHI CÁCH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, sửu, Mùi có Tham Lang Hoá Lộc toạ thủ đồng cung được CÁt Tinh hội hợp tất được trung phú trung quí. 13. THAM LANG NGỘ LINH HOẢ TỨ MỘ CUNG, HÀO PHÚ GIA TƯ HẦU, BÁ QUÝ. Cung Mệnh an tại Thìn, Sửu, Mùi có Tham Lang toạ thủ gặp Hoả, Linh hội hợp tất giàu có vào hàng phú gia, ở Thìn, Tuất là thượng cách Sửu, Mùi là thứ cách. 14. THAM LANG HỘI SÁT VÔ CÁT DIỆU ĐỒ TỀ CHI NHÂN Cung Mệnh có Tham, Hãm Địa toạ thủ gặp Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh hội hợp không được CÁt Tinh hoá giải tất làm nghề đề tể. 15.THAM LANG TÝ, NGỌ, MÃO, DẬU THỬ THIẾT CẦU DU CHI BỐI, CHUNG THÂN BẤT NĂNG HỮU VI Cung Mệnh an tại Tý, nGọ, Mão, Dậu có Tham Lang toạ thủ là người hay khoác lác nhưng rút cục chẳng làm nên việc gì tuy nhiên tuổi Hợi,Mão, Mùi, Mệnh an tại Mão tuổi Tụ, Dậu, Sửu,Mệnh an tại Dậu có Tham Lang toạ thủ là hợp cách, tuy là người đại ngôn nhưng rất có tài. 16. THAM LANG GIA CÁT TOẠ TRƯỜNG SINH THỌ KHẢO VĨNH NHƯ BÀNH TỔ Cung Mệnh có Tham Lang toạ thủ gặp TRườn gSinh đồng cung thêm Cát Tinh hội hợp tất sống lâu như Bành Tổ, Tuổi DẦn, Ngọ, Tuất mang Hỏa, Mệnh an tại Dần thuộc Mộc hoặc Thân thuộc Kim được cách trường thọ nếu thêm Trường Sinh tất được phúc thọ. 17. THAM LANG TỴ, HỢI GIA SÁT, BẤT VI ĐỒ HỘ DIỆC TAO HÌNH Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi co Tham Lang toạ thủ gặp Sát Tinh hội hợp nên làm nghề đồ tể hay bán thịt thì tránh được quan tung hình ngục. 18. THAM VŨ ĐỒNG HÀNH VĂN CẢNH BIÊN DI THÁN PHỤC Cung Mệnh có Tham, Miếu Vượng tọa thủ gặp Vũ đồng cung tất phải ngoài 30 tuổi mới được hưởng phúc và làm nên hphát đạt co uy quyền nhiều người phục tùng. Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tham tọa thủ là thượng cách tại Sửu Mùi là thứ cách. 19. THAM LANG GIA SÁT ĐỒNG CUNG NỮ DU HƯƠNG NHI NAM THỬ THIẾT Cung Mệnh có Tham, Hãm Địa toạ thủ gặp Kinh Đà, Không, Kiếp hay Hỏa, Linh đồng cung đàn bà tất đàm đãng buôn son bán phấn, đàn ông thời trộm cấp bất lương. 20. THAM NGỘ DƯƠNG ĐÀ CƯ HỢI, TÝ DANH VI PHIẾM THUỶ ĐÀO HOA Cung Mệnh an tại Hợi, Tý có Tham toạ thủ gặp Kình, Đà hội hợp là người trăng hoa trai giá mà hư thân, thường hay lang thang nay đây mai đó ví như hoa đào nổi trên giòng nước. 21. THAM LANG ĐÀ LA TẠI DẦN CUNG, HỰU VIẾT PHONG LƯU THÁI KỸ Cung Mệnh an tại Dần có Tham toạ thủ gặp Đà La đồng cung nếu đi ca hát thì được phong lưu. 22. THAM LANG HỎA TINH CƯ MIẾU VƯỢNG DANH TRẤN CHƯ BANG Cung Mệnh có Tham, Miếu hay Vượng Địa toạ thủ gặp Hỏa đồng cung tất được hưởng giàu sang lại thêm danh tiếng lừng lẫy uy quyền hiển hách Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là thượng cách an tại Mão là thứ cách nếu bị Kình, Đà, Không Kiếp xâm phạm thì vô vị. 23. THAM LANG KỴ NGỘ SÁT TINH ƯU XÂM KHÔNG KIẾP VĂN NIÊN PHÚ THỌ NAN TOÀN LƯỠNG Cung Mệnh có Tham toạ thủ gặp Không hay Kiếp đồng cung hoặc Kình, Đà, Hoả, Linh xâm phạm về già nghèo hèn thì sống lâu giàu sang thì chết sớm không được hưởng. 24. THAM CƯ ĐOÀI CHẤN THOÁT TỤC VI TĂNG KIẾP KỴ LAI XÂM TRẦN HOÀN ĐA TRÁI Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Tham toạ thủ là người thích về đạo lý tu hành. Nhưng gặp thêm Kiếp, Kỵ dù có muốn giũ sạch trần duyên vẫn còn nặng nợ rồi cũng phải phá giới. Tuổi Dần, Quý hạn gặp các sao kể trên rất xấu nếu gặp Hóa Khoa, Thiên Lương có thể cứu giải được. 25. THAM LANG HỢI, TÝ HẠNH PHÙNG QUYỀN VƯỢNG BIẾN HƯ THÀNH THỰC Ư GIÁP KỶ, TUẾ; PHÚ DANH VIÊN MÃN Cung Mệnh an tại Hợi, Tý có Tham toạ thủ là người hay dối trá gặp Quyền, Vương lại là người thật thà trung hậu giữ lời hứa, tuổi Giáp và Kỷ có cách này tất được hưởng giàu sang lại thêm danh tiếng lừng lẫy. 26.THAM LINH TỊNH THỦ TƯỚNG TƯỚNG CHI DANH Cung Mệnh an tại tý hay Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Tham toạ thủ, Linh Tinh đồng cung người tuổi Mậu, Kỷ văn võ toàn tài uy quyền xuất chúng các tuổi khác cũng là bậc võ tướng oai danh lừng lẫy. 27. THAM XƯƠNG CƯ MỆNH PHẤN CỐT TUÝ SI Cung Mệnh an tại Tý, Hợi có Tham, Liêm toạ thủ đồng cung gặp Văn Xương, Văn Khúc, Hoá Kỵ hoặc Ac Sát Tinh hội hợp tất mắc bệnh bạch tạng hay bị lang ben loang lỗ. 28. THAM CƯ TÝ THỬ THIẾT VÔ NGHI, NGỘ TUẦN KHÔNG PHẢN VI ĐOAN CHÍNH Cung Mệnh an tại Tý có Tham tọa thủ là người điêu ngoa có một nói mười nếu gặp Tuần án ngữ, Thiên Không tọa thủ tại là người thận trọng lời nói biết giữ lời hứa. 29. THAM TÚ TỌA NHI PHÙNG HÓA KỴ ĐẠO NGOẠI HÀNH THƯƠNG Cung Mệnh có Tham, Miếu, Vượng, Đắc Địa tọa thủ gặp Hóa Kỵ đồng cung là người ngược xuôi buôn bán làm giàu. 30. THAM ĐÀO TAI NHÀN CUNG, NỮ MỆNH ĐỘC PHỤ CHI NHÂN NGỘ TRIỆT TUẦN TÂM TÌNH THỨ THÁI Đàn bà cung Mệnh an tại Hợi, Tý có Tham, Đào tọa thủ đồng cung là người độc ác, nham hiểm và đàm đãng nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ là người tâm tình cởi mở, phúc hậu, đoan trang. 31. THAM SÁT NGỌ, DẦN KIÊM NGỘ HỔ TANG LÔI THÚ NAN ĐỀ Cung Mệnh an tại Ngọ, Dần có Tham tọa thủ gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Tang, Hổ hội hợp tất phải đề phòng sấm sté hay thú dữ cắn. 32. THAM TỌA THỦY CUNG GIÁP BIÊN TỨ SÁT BẦN KHỔ CHUNG THÂN Cung Mệnh an tại Hợi, Tý có Tham tọa thủ gặp Kinh, Đà, Không, Kiếp tất suốt đời nghèo khổ. 33. THAM LINH THỦ MỆNH MIẾU VIÊN TƯỚNG TƯỚNG CHI QUÝ Cung Mệnh có Tham Lang tọa thủ đồng cung Miếu, Vượng là người văn võ tòan tài thường hiển đạt về võ nghiệp. 34. THAM KỴ TRÙNG TIÊU THỦY TAI NẠN MIỄN Cung Mệnh có Tham, Kỵ gặp riêu nếu không có sao giải tất chết không thể tránh được. 35. THAM LANG BẠCH HỔ PHÙNG SINH TUẤT, THÌN SỐ ẤY LÁNH MÌNH SƠN LÂM Cung Mệnh có tham Lang gặp Bạch Hổ tọa thủ người tuổi Thìn, Tuất không nên lên rừng, núi e gặp ác thú cắn. 36. QUAN CUNG THAM VŨ CÙNG XÂM ĐƯỜNG MÂY THUỞ ẤY HẢI LÂM BỔN TRÌ Qung Quan Lộc có Tham Lang, Vũ Khúc, Miếu, Vượng, Địa tọa thủ tất phải bôn ba lúc lên rừng lúc xuống biển. 37. THAM VŨ TIỀN BẦN NHI HẬU PHÚ Cung Mệnh có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung tất tiền vẫn vất vả nghèo túng nhưng ngoài 30 tuổi lại giàu có và càng về già lại càng sung túc tuổi Kỷ gặp Xương, Khúc, Khoa, Quyền, Lộc là thượng cách. 38. THAM VŨ THÂN CUNG VÌ HẠ CÁCH Cung Thân có Tham Vũ tọa thủ đồng cung tất suốt đời vất vả không thể hiển đạt được. 39. THAM VŨ THỦ THÂN, VÔ CÁT MỆNH PHẢN BẤT VI LƯƠNG Cung Thân có Tham, Vũ tọa thủ không gặp Cát Tinh hội hợp về già càng vất vả. 40. THAM VŨ TỨ SINH, MỘ CUNG, PHÁ QUÂN, KỴ SÁT, BÁCH CÔNG THÔNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi (Tứ Sinh) hay Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (TứMộ) có tham, Vũ, Phá hội hợp gặp Sát tinh, Hóa Kỵ là người khéo tay chuyên về công nghệ hay kỹ thuật rất thành thạo. 41. THAM LANG VŨ KHÚC ĐỒNG CUNG THỦ THÂN VÔ CÁT MỆNH PHẢN BẤT TRƯỜNG Cung Thân có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung, Mệnh không có Cát Tinh hội hợp cứu giải tất bần khổ suốt đời. 42. THAM, VŨ PHÁ QUÂN VÔ CÁT DIỆU MÊ LUYẾN TỬU SẮC DĨ VONG THÂN Cung Mệnh có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung gặp Phá hợp chiếu không có Cát Tinh quần tu hóa giải là người ham chơi bởi vì rượu ngon, gái đẹp mà thiệt mạng. 43. THAM VŨ MỘ TRUNG CƯ TAM THẬP TỔNG PHÁT PHÚC Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tham hay Vũ tọa thủ hoặc an tại Sửu, Mùi, Tham, Vũ, Lộc thủ đồng cung tất phải ngoài 30 tuổi mới được hưởng phúc phát đạt. 44. ĐỒNG HÀNH THAM VŨ UY ÁP BIÊN DI Cung Mệnh có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung là người anh hùng xuất chúng oai danh lừng lẫy khiến lân lang phải khiếp sợ. Số Đức Trần Hưng Đạo Mệnh an tại Mùi có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung. 45. THAM VŨ ĐỒNG HÀNH HẠNH PHÙNG MỘ TINH, TỨ ĐẠI HIỂN VINH Cung Phúc Đức an tại Sửu, Mùi có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung gặp sao Mộ đóng tại chính cung tất họ hàng 4 đời được vinh hiển nếu cung Mệnh có cách này cũng làm nên danh giá uy quyền hiển hách lưu lại đời đời. 46. THAM LANG, LIÊM TRINH ĐỒNG ĐỘ ĐA LÃNG ĐÃNG, NỮ ĐA DÂM Cung Mệnh có Tham, Liêm tọa thủ đồng cung, đàn ông là ngưởi chơi bời nay đây mai đó, đàn bà là người dâm đãng. 47. THAM LIÊM CÀN THƯỢNG VÂN LẬP VÔ PHONG TUYỆT LINH ƯU NHẬP VI NHÂN BẦN KHỔ, NÃI PHÙNG DƯƠNG NHẬN KIẾP KHÔNG HƯ MÃ CHUNG THÂN PHI YỂU TẤC CÔ BẦN Cung Mệnh an tại Hợi có Tham, Liêm tọa thủ đồng cung ví như mây đức không có giá, gặp Tuyết Linh, tất nghèo khổ đói rách gặp Kinh, Đà, Không, Kiếp, Thiên, Hư, Thiên Mã hội hợp thời suốt đời nghèo hèn khổ sở nếu không tất phải chết non. 48. MỆNH ĐẮC THAM, LIÊM, SÁT, PHÁ TU CẦN TỨ PHÚ VŨ TƯỚNG LƯU NIÊN Cung Mệnh có Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp hạn cần gặp bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng thời hay. 49. THAM LANG TẠI THẾ GIÁ THÚ NGHI CẦU TRƯỞNG NỮ Cung Thê có Tham Lang tọa thủ thì lấy vợ là con gái trưởng. 50. THAM LANG NGỘ PHU QUÂN MỆNH CHÍNH TẮC ĐÍNH BẤT CHÍNH TẮC THIẾP Cung Phu có Tham tọa thủ, Mệnh có Chính Diệu là vợ cả, không có Chính diệu là tỳ thiếp, vợ lẻ. 51. THAM ĐÀ TỬU SẮC CHƠI BỜI Cung Phu có Tham Lang tọa thủ gặp Đà La tất lấy chồng rượu chè trai gái. 52. THAM ĐÀO GIẢI ÁCH NHI NGỘ LINH RIÊU LÃNH HOÀN CHI MỆNH Cung Tật Ach có Tham, Đào tọa thủ đồng cung gặp Linh, Riêu hội hợp tất bị bịnh lạnh cảm nếu hiếm con. 53. THAM RIÊU HÃM ĐỊA CÙNG XÂM GIA TRUNG THẤT VẬN GIAN LÂM TRẠCH TÀI Cung Điền Trạch hay Tài Bạch có Tham Lang, Hãm Địa tọa thủ gặp Thiên Riêu thì của cải bị thất thoát vì hay bị trộm cắp. 54. THÂN Ư PHÚC CƯ MẠC KIẾN THAM XƯƠNG TƯỚNG HỎA KHÔI HÌNH LẠI LÂM ĐÀ SÁT KIẾP KHÔNG YẾM THẾ ƯU THỜI, KỴ TỬ KHÔN TOÀN, HẠNH GIA LONG, PHƯỢNG, KHOA, QUYỀN CHUNG THÂN BẤT ĐẮC CHI BÌNH, MẠC VÔ KHIẾM BẬT KHẢ AN NINH Cung Phúc đức an tại Thân có Tham tọa thủ gặp Xương, Tướng, Hỏa, Khôi, Hình lại bị Kinh, Đà, Không, Kiếp xâm phạm là người yếm thế có tài nhưng không gặp thời, lúc chết cũng không được yên nhưng nếu được Long, Phương, Khoa, Quyền hội hợp tuy cả đời bất đắc chí nhưng bằng lòng chịu thiếu thốn thời được yên ổn. 55. TÝ, NGỌ, THAM ĐÀO, ẤT, KỶ ÂM NAM: LẬP NGHIỆP DO THÊ KIÊM NĂNG SÁT DIỆU, HÀNH SỰ DO THÊ Cung Thê an tại Tý, Ngọ có Tham, Đào Hoa tọa thủ đồng cung. Đàn ông tuổi At, Kỷ tất nhở vợ mà lập nên cơ nghiệp nếu gặp Sát Tinh hội hợp thời nhờ vợ mà có danh, mọi quyền hành đều do nơi vợ. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 7 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản LIÊM TRINH 1. LIÊM TRINH THANH BẠCH NĂNG TƯƠNG THỦ Cung Mệnh có Liêm toạ thủ là người thẳng thắng trong sạch. Tuổi Giap, Kỷ, Canh, Quý, Mệnh an tại Than, Dậu, Hợi, Tý, tuổi Bính, Tân, At , Mậu, Mệnh an tại Dần, Mão, Tỵ, Ngọc rất tố. CÁc tuổi trên nều Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là hạ cách rất xấu. 2. LIÊM TRINH ÁM CƯ TÀO SỬ TẠI THAM PHÀN Cung Mệnh có Liêm Trinh toạ thủ là người thâm trầm ít nói. 3. LIÊM TRINH CHỦ HÀ TIỆN CHI CƠ HÀN Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Liêm toạ thủ gặp nhiều Hung Tinh hội hợp rất xấu, chủ sự nghèo hèn khổ sở. 4. LIÊM TRINH PHÁ QUÂN HIỂM PHÒNG VÔ HẠN Cung Mệnh có Liêm, Phá toạ thủ đồng cung phải luôn luôn đề phòng sự hiểm nguy. 5. LIÊM TRINH TỴ HỢI CHỞ BÀN, CHÀNG TIÊU THỦA TRƯỚC TÂN TOAN NGỤC TRƯỞNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Liêm Trinh toạ thủ như chàng Tiêu, bị đắng cay vì hình ngục. 6. LIÊM TRINH SÁT TINH CƯ TỴ HỢI LƯU ĐĂNG THIÊN NHAI Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Liêm Trinh toạ thủ, gặp Kình, Đà, Không Kiếp hội hợp nên suốt đời lưu lạc giang hồ. 7. LIÊM TRINH MÃO, DẬU MẠC NGỘ KIẾP KÌNH TU PHÒNG HÌNH NGỤC Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Liêm tọa thủ gặp Kiếp Kình hội hợp tất phải đề phòng hình ngục tù tội . 8. LIÊM TRINH MÃO DẬU CUNG GIA SÁT, CÔNG TƯ VÔ DIỆN QUAN NHÂN Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Liêm Trinh toạ thủ gắp Sát Tinh hội hợp tất chỉ nên làm công nghệ thời hợp. 9. LIÊM CƯ MÃO, DẬU ĐỊNH THI CÔNG TẾ LAI PHỒN Cung Mệnh an tại Mão, Dậu, có Liêm Trinh toạ thủ gặp nhiều Cát Tinh tất làm nên văn chức nếu nhiều Sát Tinh hội hợp thời hay bị quan tung hình ngục. 10. LIÊM TOẠ THÂN CUNG PHÙNG PHỤ BẬT CANH KIÊM HOÁ CÁT PHÚC QUANG VINH Cung Mệnh an tại Thân, có Liêm Trinh toạ thủ gặp Tả Phù, Hữu Bât, Khoa, Quyền, Lộc là người được hưởng phúc sáng ngời tất làm nên rực rỡ phù qui hơn người. 11. LIÊM TRINH THÂN, MÙI CUNG VÔ SÁT PHÚ QUÍ THANH DƯƠNG CHIẾM VIỄN DANH Cung Mệnh an tại Thân, Mùi có Liêm toạ thủ không gặp Kình, Đà, Không, Kiếp xâm phạm tất được hưởng giàu sang tiếng tăm lừng lẫy. 12. LIÊM TẠI CẤN KHÔN NỮ MỆNH TRÍCH LỆ THƯƠNG PHU, NHƯỢC LẠI CÔ QUẢ KHÔNG MÔN TIỀM ẨN, NAM NHÂN TẤT ĐA TRUÂN TẠI ÁCH Ư LƯƠNG THÊ Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Liêm toạ thủ, đàn bà tất phải khóc chồng, gặp Cô Thần, Quả Tú hội hợp thời phải lánh mình nơi cửa thiền. Đàn ông có cách này cũng lận đận về đường vợ, con thường lâm vào cảnh goá bụa cô đơn. 13. LIÊM TRINH DƯƠNG SÁ CƯ QUAN, GIA TOẢ NAN ĐÀO Cung Quan Lộc có Liêm toạ thu gặp Kinh Dương lại thêm Sát Tinh hội hợp tất có phen phải vào tù. 14. TỨ MỘ LIÊM TRINH THẤT SÁT PHÚ QUÍ PHONG LƯU Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Liêm, Sát toạ thủ là người giàu sang và phong lưu. 15. LIÊM NGỘ SÁT PHÁ HOÁ CAO VUA VĂN THỦA ẤY PHẢI VÀO NHÀ LÍNH Hạn gặp Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân như Vua Văn Vương phải vào lính đài để tu niệm. 16. LIÊM TRINH, THAM SÁT, PHÁ QUÂN PHÙNG VŨ KHÚC THIÊN ĐI TÁC KỲ NHUNG Cung Mệnh có Liêm Trinh toạ chủ gặp Sát, Phá, Tham hội hợp tất đánh giặc rất giỏi nếu gặp nhiều sao xấu thời làm giặc, hoặc trộm cướp. 17. LIÊM TRINH TỨ SÁT TAO HÌNH LỤC Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Liêm toạ thủ gặp Thất Sát đồng cung lại thêm Kiếp, Không, Linh, Hoả hội hợp tất phải bị giết. 18. LIÊM SÁT SỬU, MÙI, ẤT, KỶ ÂM NAM ; KHÍ HÙNG TRÍ DŨNG TUẦN TRIỆT VÔ SÂM KIÊM HỮU KHOA SINH HẠN ĐÁO DANH TÀI TỐC PHÁT Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Liêm, Sát toạ thủ đồng cung không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuổi At, Kỷ, Am Nam là người anh hùng mưu trí hơn người hạn gặp Hoả Khoa, Trưởng Sinh hội hợp tất hoạnh phát danh tài. 19. LIÊM TRINH THẤT SÁT PHẢN VI TÍCH PHÚ CHI NHÂN Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Liêm, Sát toạ thủ đồng cung tất phải tu thân tích đức thì sự giàu mang mới được bền vững. 20. LIÊM TRINH SÁT BẤT GIA THANH DANH VIỄN PHAN Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Liêm, Sát toạ thủ đồng cung gặp nhiều Cát Tình hội hợp tất công danh hiển đạt nếu gặp các Sát Tinh xâm phạm thời nghèo hèn lao khổ. 21. VƯƠNG LƯƠNG ẢI NGỤC LIÊM TRINH HÃM ĐỊA KIẾP Ư HOẢ CUNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Ngọ có Liêm Trinh gặp Địa Kiếp toạ thủ đồng cung như Vương Lương tự thắt cổ trong ngục. 22. TRỌNG DO OAI MÃNH, LIÊM TRINH NHẬP MIẾU HỘI TƯỚNG QUÂN Cung Mệnh có Liêm, Miếu Vương, Đắc Địa toạ thủ gặp Tướng Quân đồng cung hay xung chiếu là người khoẻ mạnh dũng mãnh như Trọng Do tức thầy Tử Lộ, học trò Đức Khổng Tử. Người tuổi giáp, Mệnh an tại Dần, Thân tuổi At Mệnh an tại Hợi, tuổi Bính Mậu Mệnh an tịa Dậu, tuổi Đinh, Kỷ, Mệnh an tại Dần, Tuổi Canh Mệnh an tại Tý, tuổi Tân Mệnh an tại Mão, tuổi Quý Mệnh an tại Thân đều được cách trên. 23. LIÊM TRINH BẠCH HỔ HÌNH TRƯỢNG NAN DAO Cung Mệnh có Liêm tọa thủ gặp Hổ đồng cung hay xung chiếu tất khó tránh được tù tội gông cùm hạn gặp Liêm, Hổ cũng rất xấu. 24. LIÊM TRINH PHÙNG VĂN QUẾ CÁNH BÔN BA Cung Mệnh có Liêm toạ thủ gặp Văn Khúc đồng cung tất suốt đời phải lận đận bôn ba. 25. LIÊM TRINH, PHÁ HOẢ CƯ HÃM ĐỊA TỰ ẢI ĐẦU HÀ Cung Mệnh có Liêm hay Phá, Hãm Địa toạ thủ gặp Hỏa đồng cung hoặc Liêm, Phá, Hỏa đồng cung tất phải đâm đầu xuống sông tự tử. 26. LIÊM PHÁ SÁT HỘI THIÊN DI TỬ Ư NGOẠI ĐẠO Cung thiên Di có Liêm, Phá toạ thủ đồng cung gặp Kình, Đà, Hoả,Linh, Không, Kiếp hội hợp tất chết đường. 27. CÔNG DANH ĐỢI TUỔI TÁC CAO GIÁP LIÊM GIÁP SÁT ĐOÁN NÀO CÓ SAI Cung Mệnh, Thân giáp Liêm, Giáp, Sát thì lớn tuổi mới có công danh. 28. TÙ NGỘ DƯƠNG, ĐÀ, LINH HỎA, HỮU TOẢ ĐA THẤT CỐC CHI ƯU Cung Mệnh an tại Tỵ,Hợi có Liêm Trinh toạ thủ gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa hoặc hạn gặp cách này tất có phen bị trói buộc, cầm tù đói khát. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 6 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản PHÁ – QUÂN 1. PHÁ QUÂN NHẤT DIỆU TÍNH NAN MINH Cung Mệnh có Phá đơn thủ không gặp Chính Diện khác đồng cung là người hồ đồ thiếu sáng suốt và ưu nịnh. 2. PHÁ QUÂN TÍNH KHỐC BẤT NHÂN, BẤT AN THÂN MỆNH Phá Quân là hung Tinh chi sữ hao tán, bất phân không nên ô Thân hay Mệnh. 3. PHÁ TẠI KHẢM LY TAM THIẾU TAM CÔNG QUYỀN ĐẶC TRỌNG Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Phá toạ thủ là người có Quyền cao chức trọng. 4. PHÁ QUÂN TÝ NGỌ CUNG VÔ SÁT, QUAN TƯ THANH HIỂN CHÍ TAM CÔNG Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Phá toạ thủ không gặp Sát Tinh hội hợp tất được vinh hiển làm tới tam công. 5. PHÁ TOẠ KHẢM LY CÔ THÂN ĐỘC ẢNH BẬT KÌNH TOẠ CỦNG DỰ THỦ DANH GIA Cung Mệnh an tại Tý, NGọ có Phá toạ thủ tất phải sớm xa gia đình nếu thêm Cô, Quả hoặc Đẩu Quân tất chỉ có một mình dẫu có nhiều anh em cũng vẫn lẻ loi cô độc gặp Bệt, Kình hội hợp là người tài cán làm nên danh giá và được hưởng phú quý song toàn. 6. PHÁ QUÂN, THÌN, TUẤT NHI NGÔ KHOA, TUẦN CẢI ÁC VI LƯƠNG Ư MẬU QUÝ NHÂN ĐA HOẠNH DANH TÀI Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Phá tọa thủ là người gian ác bất nhân nếu gặp Tuần án ngữ, Khoa đồng cung lại là người lương thiện, Tuổi Mậu, Quý có cách này tất làm nên rực rỡ hoanh phát danh tài. 7. PHÁ, TOẠ LY CẨU THÂN VI MIỄN, PHÙNG LỘC DƯƠNG NĂNG GIẢI XƯỚNG CUỒNG Cung Mệnh an tại Ngọ có Phá toạ thủ là người hay gắt gỏng càu nhàu lại không cần ngôn nếu gặp Lộc hoặc Thiếu Dương đồng cung tất có thể hoá giải được. 8. TRAI BẤT NHÂN PHÁ QUÂN THÌN TUẤT GÁI BẠC TÌNH THAM SÁT DẦN THÂN Đàn ông cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Phá Quân toạ thủ là người bất nhân. Đàn bà cung mệnh an tại Dần, Thân có tham Lang hoặc Thất Sát toạ thủ là người bạc tình 9. PHÁ QUÂN TÝ NGỌ GIA QUAN TIẾN LỘC Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Phá toạ thủ tất công danh thành đạt, tài lộc dồi dào thêm Cát Tiinh rất tốt. 10. PHÁ LIÊM HÃM, ĐỊA CƯ MÃO, DẬU, BĂNG NGUYỆT ĐỨC DĨ TỪ NHÂN Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Phá Liêm toạ thủ đồng cung tất Hãm Địa gặp Nguyệt Đức là người nhân từ. 11. PHÁ LIÊM MÃO, DẬU MẠC NGỘ KIẾP KÌNH TU PHÒNG HÌNH NGỤC Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Phá, Liêm toạ thủ đồng cung gặp Kiếp, Kình tất phải đề phòng quan tung đưa đến địa ngục. 12. PHÁ KÌNH MÃO DẬU NHI PHÙNG KHOA BẬT: KHỞI NGUỴ HOÀNG SÀO Cung mệnh an tại Mão, Dậu có Phá, Kình toạ thủ đồng cung gặp Khoa, Bật hội hợp tất như Hoàng Sào làm loạn thiên hạ đời nhà Đường. 13. PHÁ CƯ MỘ CƯƠNG QUẢ CHI NHÂN, PHÙNG THỜI LOẠN, THẾ NHI PHÙNG HÌNH LỘC CHẤN ĐỘNG UY DANH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Phá toạ thủ là người cương cường bạo tợn gặp thời loạn lạc làm nên sự nghiệp hiển hách nếu gặp Hình, Lộc, hội hợp tất danh tiếng lừng lậy, muôn người kiếp sợ. 14. PHÁ QUÂN XUNG PHÁ VĂN TINH, TAM CANH BÁO VÂN, SONG CHI HẬN Cung Mệnh có Phá quân tọa thủ gặp Văn Thinh xung chiếu là người đa tình thường gặp tai họa vì đàn bà suốt đêm phải ôm hạn tri âm. 15. PHÁ LIÊM NGỘ HOẢ TỬ NGHIỆP VÔ NGHI Hạn gặp Phá, Liêm ngộ Hỏa tất phải chết 16. TỀ TỬ KIẾN KIM PHU GIAI DO PHÁ QUÂN PHÙNG THIÊN MÃ Cung Mệnh có Phá Quân toạ thủ gặp Thiên Mã, đồng cung là người hay đố kỵ ví như người nước Tề gặp người nước Kim ghen ghét nhau. 17. VƯƠNG BỘT ĐẦU HÀ, PHÁ QUÂN HÃM THIÊN THƯƠNG Ư THUỶ CỤC Hạn có Phá Quân gặp Thiên Thương như Vương Bột bị chết đuối dưới sông. 18. PHÁ QUÂN NGỘ HỎA LINH ĐÀ NHẬN LÂM TUẤT THÌN NẾT HẲN GIAN PHI Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Phá Quân toạ thủ gặp Kinh, Đà, Hoả, Linh, hội hợp tất là kẻ gian phi trộm cắp. 19. PHÁ QUÂN THAM LANG PHÙNG LỘC MÃ, NAM ĐA LÃNG ĐÃNG NỮ ĐA DÂM Cung Mệnh có Phá hay Tham toạ thủ gặp Lộc, Mã hội hợp đàn ông là người chơi bời, nay đây mai đó. Đàn bà là người dâm đãng nhưng kiếm tiền rất dễ dàng. 20. PHÁN QUÂN HẢM, CỰ ĐỒNG HƯƠNG THUỶ CHUNG TÁC TRÁC Cung Mệnh có Phá Quân Hãm Địa toạ thủ hay Cự Mòn, Thiên đồng toạ thủ đồng cũng là người vô thuỷ vô chung bề ngoài nói cười nhưng trong lòng giả dối. 21. PHÁ QUÂN HOẢ TINH BÔN BA LAO LỤC Cung mệnh có Phá toạ thủ gặp Hoả Tinh hội hợp tất suốt đời phải bôn ba nay đây mai đó. 22. PHÁ, HAO, DƯƠNG LINH, QUAN LỘC VI ĐẠO XỨ KHẤT CẦU Cung Quan Lộc có Phá Hãm Địa toạ thủ gặp Đại Tiểu Hao, Kinh, Đà, Hoả Linh hội hợp tất phải ly tổ bôn ba xứ người có khi phải ăn xin. 23. LÃ BẤT VI THƯƠNG PHÚ CHI NHÂN, HẠN PHÙNG PHÁ, TƯỚNG, TỬ, THAM, QUYỀN, ẤN, HỒNG, HÌNH PHỤ BẬT; QUYỀN NHIẾP TẦN TRIỀU CHI TIẾM ĐẾ Lã Bất Vi là tên lái buôn, hạn gặp Phá, Tướng, Tứ Tham, Quyền, Ấn, Hồng, Hình, Phụ, Bật nên được uy quyền ruột thời, nhờ đem người ái thiếp của mình gả cho Vua, sau sinh ra Tần Thuỷ Hoàng. 24. DẦN, THÂN PHÁ HOẢ VIỆT LÂM Ư TÂN ĐINH TUẾ CƠ SẢO TÀI HÀNH; HẠN LƯU MÃ, TUYỆT, SÁT TINH TỨ CHI NAN BẢO Cung mệnh an tại Dần, có Phá toạ thủ Hỏa, Việt hội hợp người tuổi Dần, Đinh rất có khiếu và giỏi về máy móc thường chuyên về kỹ nghệ hạn gặp Mã, Tuyệt, Kình, Đà, Không, Kiếp tất phải què cụt chân tay. 25. PHÁ SÁT KHỦNG PHÙNG HAO HỎA MẠC NGỘ VIỆT HÌNH LÃO HẠN QUY THÂN HOẠ NGHIỆP LAI Cung Mệnh có Phá hay Sát toạ thủ có Hao, Hỏa, Việt, Hình hội hợp tất về gia phải gặp tai nạn rồi mới chết. 26. PHÁ PHÙNG HÌNH KỴ HUYNH HƯƠNG ANH EM BẬT THUẬN NHỮNG ĐƯỜNG TỤNG TRANH Cung Huynh Đệ có Phá Quân gặp Hình, Kỵ, tất anh em không hoà thuận tranh chấp nhau. 27. PHÁ QUÂN SAO ẤY TÁN TÀI CƯ ĐIỀN BÁN HẾT LƯU LẠI TỔ TRUYỀN Cung Điền Trạch có Phá Quân Hãm Địa toạ thủ tất sẽ bán hết của cải cha mẹ để lại. 28. NÔ BỘC KIÊM PHÁ QUÂN ĐA CHIÊU OÁN ĐỐI Cung Nô Bộc có Phá toạ thủ là người hay bị kẻ khác oán trách. 29. PHÁ NGỘ KỴ TANG NHẬP CƯ NÔ BỘC, ĐA CHIÊU OÁN NỘ Cung Nô Bộc có Phá toạ thủ gặp Hoá Kỵ, Tang Môn tất làm ơn nên oán. 30. TẬT CUNG HẠNH PHÙNG PHÁ SÁT, NHI NGỘ SONG HAO, MỘC, KỴ SANG MỘC UNG THƯ Cung Tật Ach có Phá hay Sát toạ thủ gặp Đại, Tiểu Hao, Mộc Dục, Hoả Kỵ tất hay bị bệnh ung nhọt đến mổ xẻ. 31. DẦN CUNG PHÚC TOẠ TỐI HIỀM PHÁ, LIÊM, DƯƠNG ĐÀ, VIỆT, LINH LỤC BẠI: DỊ SINH ĐỨC TỔN, TÀI SUY NHƯỢC KIẾN ÂM DƯƠNG THAM, VŨ, LỘC, QUYỀN THỪA ĐẠT ĐINH TÀI, HỶ ĐẮC VÔ TAI Cung Phúc Đức an tại Dần rất kỵ gặp Phá, Liêm, Kinh, Đà, Việt, Linh hay Lục Bại xâm phạm, tất âm đức bị hao tổn tiền bạc suy kém con cháu phá gia chỉ tử. Nếu được Nhật, Nguyệt, Tham, Vũ, Lộc, Quyền thì con cháu nhiều người làm nên tài giỏi, phúc đức vô cùng tất không gặp tai họa. Còn tiếp
-
có những mảnh đời khác trong mùa vu lan lại về
Thủy Tiên replied to 67890000's topic in Tâm Sự - Giao Lưu
Ba ơi! Con nhớ Ba! Con nhớ Ba, nhớ nhiều lắm Ba à! Ba đã rời xa con khi chưa kịp dạy cho con một điều gì, khi mà... con chưa được một lần gọi tiếng "Ba ơi!" Mà có chứ, Ba đã dạy cho con biết chia sẻ với người khác, chỉ vì con chưa kịp hiểu. Còn nhớ ngày xưa, khi con còn nhỏ xíu, ba chở con trên chiếc xe lăn của Ba. Khi đó, cứ đến giờ con đi học về là Ba lại ngồi câu cá ở bờ hồ đợi con, rồi chở con về nhà bằng chiếc xe lăn của Ba. Trên đường về, Ba đã mang những con cá to nhất mà Ba đã câu được mang cho những người quen, chỉ còn lại vài Ba con cá nhỏ, Ba mang về nhà, Mẹ đã nướng cho con ăn. Nhớ lại những ngày tháng đó sao con thấy êm đềm và hạnh phúc đến lạ. Và khi con lớn lên, khi con bắt đầu biết được những hỉ, nộ, ái, ố của cuộc đời thì cũng là lúc Ba rời xa con. Ba đi rồi, khi con tận mắt chứng kiến cảnh người ta hạ quan tài Ba xuống để hỏa táng thì lúc đó con mới thực sự cảm nhận được sự mất mác trong lòng mình, con đã thốt lên tiếng gọi "Ba ơi!" Từ trong sâu thẳm trái tim mình. Nhưng đã không kịp nữa rồi, không còn kịp nữa rồi, Ba đã không thể nào nghe được tiếng gọi của con, cho dù là lần cuối. Ba đi rồi, chỉ để lại một chiếc xe lăn, một cái cần câu. Nhưng đó là tất cả gia tài của Ba, và cũng là những vật vô giá của gia đình mình mà không gì có thể thay thế được. Khi nhìn những vật đó là con đã nhìn thấy được những khoảnh khắc hạnh phúc nhất trong đời mà con có được. Con cảm ơn Ba. Ba ơi! Giờ phút này đây con đau khổ lắm Ba à, con đã sai nhiều quá phải không Ba? Nhưng con biết dù con có sai như thế nào thì Ba, Mẹ, anh, chị cũng sẽ không bao giờ bỏ con, đúng vậy không Ba? Cho nên con phải cố gắng, và cố gắng thật nhiều, sống thật tốt để nơi đó Ba sẽ không phải lo lắng cho con và hạnh phúc khi nhìn thấy con gái của Ba được hạnh phúc. Ngàn lời tưởng nhớ đến người cha kính yêu! Con gái Út! Có Ba, có Mẹ trên thế gian quả là một điều hạnh phúc. Có lẽ suốt quãng đời còn lại cùa mình tôi không bao giờ thôi trách mình: "Tại sao không gọi được một tiếng Ba khi ông còn sống?" Để bây giờ, tôi phải mang một cảm gác hối hận, có lẽ là từ giờ cho đến cuối cuộc đời. Mất Ba rồi, có nghĩa là tôi đã mất đi một nửa hạnh phúc, giờ một nửa hạnh phúc còn lại là Mẹ, con biết "Dẫu có vạn lời tán tụng, dẫu có trăm lần hy lễ cũng không sánh bằng hải hà của Mẹ, Mẹ ơi!". Chợt nhớ đến bài thơ: “Đi khắp thế gian không ai tốt bằng Mẹ Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng Cha Nước biển mênh mông không đong đầy tình Mẹ Mây trời lồng lộng không phủ kín công Cha Tần tảo sớm hôm Mẹ nuôi con khôn lớn Mang cả tấm thân gầy Cha che chở đời con Ai còn Mẹ xin đừng làm Mẹ khóc Đừng để buồn lên mắt Mẹ nghen con”. -
Chào bạn Binbom2005 Tôi đã kiểm tra lại đoạn trên và tôi đánh máy hoàn tòan đúng như những gì trong sách, đoạn trên ở trang số 153, trích trong sách Bách khoa kiêng và cấm kỵ của Phạm Minh Thảo, NXB Văn hóa thông tin năm 2007. Bạn có thể kiểm tra lại. Tôi xin nhắc lại là những tài liệu mà Trung tâm đưa lên chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là quan điểm chính thức của Trung tâm, và điều này cũng đã được nhắc tới trong trang chủ của diễn đàn. Cám ơn bạn đã quan tâm phát hiện, chúc sức khỏe và thành đạt.
-
Tử vi đẩu số phú giải - 5 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THẤT – SÁT 1. THẤT SÁT CƯ QUAN ĐẮC VỊ, UY ÁP VẠN NHÂN Cung Quan Lộc có Thất Sát toạ thủ Đắc Địa là ngưởi có oai nghi khiến người phải nể sợ. 2. THẤT SÁT PHÙNG THÁI TUẾ TRÍ DŨNG HỮU DƯ Cung Mệnh có Thất Sát toạ thủ gặp Thái Tuế là người trí dũng có thừa. 3. GIÁP SÁT, GIÁP LIÊM CÔNG DANH VÃN ĐẠT Cung mệnh có Thất Sát giáp Liêm thì về gia công danh mới thành đạt. 4. SÁT PHÁ HI TRỢ KÌNH DƯƠNG Cung mệnh có Thất Sát, Phá toạ thủ gặp Kinh Dương thì sự trợ lực rất mạnh mẽ gặp tốt thì thêm tốt, gặp xấu thêm xấu. 5. THẤT SÁT TẠI THÂN HƯỞNG ĐẮC AN TOÀN CHI PHÚ Cung Mệnh an tại Thân có Thất Sát thì được hưởng phúc hoàn toàn. 6. THẤT SÁT TÝ NGỌC DẦN THÂN THỌ KHẢO Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ, Dần, Thân có Thất Sát toạ thủ là người trường thọ suốt lâu. 7. THẤT SÁT TRIỀU DẦU NHẬP TƯỚNG Ư PHỦ MÔN Cung Mệnh an tại Tý, NGọ, Dần, Thân có Thất Sát toạ thủ là người liệt vào hàng Tướng trong phủ. 8. THẤT SÁT THỦ THA TÀI VI KỶ VẬT Cung Mệnh có Thất Sát là người thích láy củ angười làm của mình. 9. THẤT SÁT ĐAN THỦ MỆNH VIÊN VÔ KHẢ CỨU TRUNG LÂM CHI HẠN Hạn tới cung Thìn, Tuất có Thất Sát toạ thủ gặp Đại Tiểu Hao trùng phùng tức vào Là, Võng gọi là tử địa tất không cứu được. 10. MẤY NGƯỜI THUỶ ÁCH HỎA TAI SÁT LIÊM NGỘ HỎA RIÊU NGỒI KỴ THAM Cung Thân có Thất Sát, Liêm Tringh gặp Hoảv Tinh thì bị cháy nhà. Thiên Riệu, Hoá Kỵ gặp Tham Lang thì bị chết đuối. 11. DẦN, THÂN SÁT KỴ TRÙNG GIA, THƯƠNG CHIÊU ĐẢ MẠ THỰC LÀ GIAN TRUÂN Hạn đến cung Dần gặp Thất Sát, Hoá Kỵ tất hay sinh ra nhuyện thị phi đi đến chỗ đánh chửi nhau. 12. SÁT HÌNH KHỐC HỔ TỬ CUNG, ĐẾN GIÀ CHƯA THẤY TAY BỒNG CON THƠ Cung Tử Tức có Thất Sát, Thiên Hình, Thiên Khốc Bạch Hổ hội hợp tất hiếm con. 13. SINH CON ĐIẾC LÁC NGẨN NGƠ BỞI CUNG TỬ TỨC SÁT ĐÀ KIẾP KHÔNG Cung Tử Tức có Thất Sát toạ thủ gặp Đà La, Địa Không, Địa Kiếp tất sinh con điếc lác ngẩn ngơ. 14. NGÔI CAO CHỨC TRỌNG CÔNG HẦU MỆNH THÂN SÁT VŨ Ở ĐẦU NGỌC CUNG Cung Mệnh Thân van tại Ngọ, có Thất Sáy, Tử Vi Thiên Lương, Vũ Khúc, Thiên đồng tất có quyền tư lệnh trấn nhậm biên thuỳ. 15. QUYỀN CAO TRỌNG CHẤN BIÊN CƯƠNG NGỌ CUNG THẤT SÁT TỬ, LƯƠNG, VŨ, ĐỒNG Cung Quan Lộc an tại Ngọ, gặp Thất Sát, Tử Vi thiên Lương, Vũ Khúc, Thiên Đồng tất có quyền tư lệnh trấn nhậm biên thuỳ. 16. SÁT PHÙNG PHÙ HỔ HAY ĐÂU DÃ TRÀNG THỞI ẤY ÂU SẦU NGỤC TRUNG Cung Mệnh có that Sát gặp quan Phù, Bạch Hổ ví như Dã Tràng ôm hậu trongngục thất. 17. SÁT TINH CHIẾU Ở CUNG ĐOÀI VÌ NGƯỜI THAM CỦA PHẬT ĐÀI HOẠ THỌ Cung Mệnh an tại Dâu, có Thất Sát toạ thủ là người tham của trời Phật làm của mình tất sinh họa lớn. 18. THẤT SÁT TÝ NGỌ PHÙNG TẢ HỮU VĂN KHÚC GIA CHI CÁCH TỐI THANH Cung Mệnh an tại Tý, Ngọc, có Thất Sát toạ thủ là Thất Sát ngưỡng đẩu gặp T3, Hữu, thêm Văn Khúc người có cách này được hưởng giàu sang danh tiếng lừng lẫy. 19. NHỊ CUNG PHÙNG THẤT SÁT TẢ HỮU HỘI SƯƠNG TINH Cung Mệnh an tại Dần, Thân, có Thất Sát toạ thủ là cách Thất Sát triều dẫu người được cách này rất tinh khôn minh mẫn tất làm nên rực rỡ và hưởng phú quí đến tột bực. 20. THẤT SÁT DẦN, THÂN, TÝ, NGỌ, NHẤT SINH TƯỚC LỘC VINH XƯƠNG Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ, Dần, Thân có thất Sát toạ thủ tất được phú quí vinh hiển. 21. THẤT SÁT LIÊM TRINH ĐỒNG VỊ LỘ THƯỢNG MẠI THI Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có thất Sát, Liêm Trinh, toạ thủ đồng cung gặp hình, Kỵ, Không, Kiếp, thời chết đượng, gặp tai nạn mà chết. 22. THẤT SÁT PHÁ QUÂN NGHI XUẤT NGOẠI, CHỨ BAN THỬ NGHỆ BẤT NĂNG TINH Cung Mệnh có Sát hay Phá Hãm Địa toạ thủ tất phải sớm lìa bỏ gia đình làm ăn nơi xa, biết nhiều nghề nhưng không được tính sảo. 23. THẤT SÁT LÂM THÂN, MỆNH LƯU NIÊN HÌNH, KỴ TAI THƯƠNG Cung Mệnh, Thân có Thất Sát toạ thủ hạn gặp Hình Kỵ tất có tai nạn hình thong nhưng gặp tử vi, thiên Tướng hay Lộc Tồn có thể giải cứu được. 24. THẤT SÁT TRÙNG PHÙNG TỨ SÁT YÊU ĐÀ BỐI KHÚC TRẬN CHUNG VONG Cung Mệnh có Thất Sát toạ thủ gặp Kiếp, Không, Linh, Hoa tất phải gù long hoặc chết trận. 25. THẤT SÁT HOẢ DƯƠNG BẦN THẢ TIỆN ĐỒ TỂ CHI NHÂN Cung Mệnh có Sát hãm địa toạ thủ gặp Hỏa, Tinh, Kình Dương hội hợp là người nghèo hèn làm đồ tể hay hàng thịt. 26. THẤT SÁT DƯƠNG LINH, LƯU NIÊN BẠCH HỔ HÌNH NGỤC TAI TRUÂN Cung Mệnh có Thất Sát toạ thủ Kình Dương, Linh Tinh đồng cung hạn gặp Bạch Hổ tất phải gian nan về hình ngục. 27. THẤT SÁT LƯU DƯƠNG NHỊ QUAN PHÙ LY HƯƠNG TẢO PHỐI Cung Mệnh có Thất Sát toạ thủ có Lưu Hà, Kình Dương đồng cung cung, nhị hợp có Quan Phù tất phải xa quê hương mà thành hôn phối. 28. THẤT SÁT TRẦM NGÂM PHÚC BẤT VINH Cung Mệnh có Thất Sát toạ thủ đàn ông là người có uy dũng, đàn bà thời cô độc. 29. THẤT SÁT THỦ CHIẾU, TUẾ HẠN KÌNH DƯƠNG, NGỌ SINH NHÂN MỆNH AN MÃO DẬU CUNG CHỦ HƯNG VONG Cung Mệnh an tại Dậu, Mão có Thất Sát toạ thủ hay xung chiều người tuổi Ngọ hạn gặp Thái Tuế, Kình Dương chủ sự thành bại bất thường. 30. THẤT SÁT ĐƠN CƯ PHÚC ĐỨC, NỮ NHÂN THIẾT KỴ TIÊN VÔ NGHI Cung Phúc Đức có Thất Sát độc thủ đàn bà có cách này rất xấu là người đàm tiện nhưng với tuổi Giáp lại tốt, tuổi Đinh, Kỷ bình thường, tuổi Bính, Mậu nên đề phòng hình ngục. 31. THẤT SÁT LÂM THÂN CHUNG THỊ YỂU Cung Thân có Thất Sát toạ thủ tất yean tử, nếu không phải nghèo khổ. 32. SÁT KÌNH TẠI NGỌ MÃ ĐẦU ĐỚI KIẾM TƯƠNG GIAO SÁT DIỆU Ư BÍNH, MẬU MỆNH VỊ NAN TOÀN Cung Mệnh an tại Ngọ có Thất Sát toạ thủ Kình Dương đồng cung, tuổi Bính, Mâu tất chết không thấy thường bị tai nạn về dao súng người có cách này ví như thanh kiếm kề cổ rất độc, nhưng gặp Phượng Các, Giải Thần thì không đáng lo ngại. 33. THÂN PHÙNG SÁT PHÁ LIÊM THAM HẠN LÂM ĐỊA VÕNG HÌNH KHÔI, SÁT DIỆU KỴ, ĐÀ, XÂM NHẬP, THỤC GIA TRƯỞNG NỘI DỤC ĐỨC MỆNH VONG Cung Thân có Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp Hạn tới cung Tuất gặp Hình, Khôi, Kỵ, Đà, Hoả, Linh xâm phạm tất như Trương Phi bị ám sát trong trường. 34. SÁT CƯ LY KHẢM NAM NHÂN THÊ HIỀN ĐA HỘI: MẠC NGÔ KIẾP, RIÊU, Ố PHỤ ÁI CÔ THÂN: NỮ MỆNH AI OÁN TRÁI HỒNG NHAN NAN TỰ CHỦ Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ, có Thất Sát toạ thủ đàn ông nhiều vợ nhưng đều là người hiền thục gặp Kiếp, Riêu lại là người ghét đàn bà chỉ thích độc thân, nữ số có cách này muốn dứt đường tình ái nhưng vẫn phải vương luỵ. 35. PHÚC TOẠ THIÊN LA ƯU KIẾN SÁT ĐÀ KÌNH, PHÁ HỎA, TANG, TỬ KIẾP THỊ NHƯỢC SUY CỐT TÁN TÀI HAO XUẤT NGOẠI VÔ ÂM TỬ LỘ HẠNH LAI NHẬT, NGUYỄT, CƠ, LƯỢNG, XƯƠNG, TUẾ HOẠNH ĐẠT DANH ĐINH TỬ QUI QUYỀN BẤT ĐẮC CHUYỂN DI Cung Phúc Đức an tại thin, có Thất Sát toạ chủ, Kình, Đà hội hợp hay Phá Quân toạ thủ gặp Hỏa, Tang, Tử, Kiếp tất tổ mộ bị động, nên con gái lưu lạc chết xứ người, tiền của hao hụt. Nhưng nếu gặp Nhật, Nguyệt hay Cơ, Lương toạ thủ, Xương, Tuế hội hợp thời con cháu làm nên vinh hiển uy quyền hiển hách không gì lay chuyển được. 36. SÁT PHÙNG HÌNH, HỔ, HÃM TẠI TỬ CUNG, THAI LÊ CHI AI Cung Tử Tức có Thất Sát toạ thủ, Hình, Hổ, Hãm Địa hội hợp tất hiếm muộn con cái. 37. SÁT, PHÁ, THAM TẠI NỮ MỆNH, NHI NGỘ VĂN XƯƠNG, Ư TÂN, ĐINH TUẾ SƯƠNG PHỤ GHI NHÂN Cung Mệnh có Sát, Phá, Tham hội hợp gặp Văn Xương toạ thủ hay xung chiếu tuổi Tân, Đinh, là người góa bụa cô đơn phải muộn lập gia đình mới tránh được buồn thong tang tóc. 38. SÁT, PHÁ, THAM TẠI PHỐI CUNG, ĐẮC QUYỀN, LỘC KHÚC, XƯƠNG: MỆNH PHỤ CHI NHÂN HIỀM QUÝ TUẾ ƯU PHÙNG CÔ, QUẢ: QUẢ PHỤ CHI NHÂN Cung Phu có Sát, Phá, Tham hội hợp gặp Quyền, Lộc, Khúc, Xương đàn bà là bậc mệnhh phụ nhưng nếu gặp cô quả phải goá sớm. 39. SÁT RIÊU CƯ HOẢ ĐỊA NỮ NHÂN BA ĐÀO XUẤT HẢI, PHÙNG QUYỀN LỘC THAM BÁC CHI NHÂN Cung Mệnh an tại Tỵ, Ngọ có Thất Sát toạ thủ gặp thiên Riêu đàn bà có cách này là người tài giỏi nhưng phong trần ba chìm bảy nổi nếu gặp Quyền, Lộc thì có tài như không vướng luỵ. 40. SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM TAM KỲ GIA HỘI LAI TRIỀU HỒNG, HÌNH, TẢ, HỮU UY DANH NHẤT THẾ CHI NHÂN; KỴ, KHÔNG TRIỆT, CHUNG THÂN TÁC SỰ NAN THÀNH Cung Mệnh có Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp gặp Khoa, Quyền, Lộc, Hồng, Hình, Tả, Hữu là người hiểu đạt về võ nghiệp danh tiếng lừng lẫy trong thiên hạ nếu bị Kỵ, Không hay Tuần, Triệt xâm phạm thì cả đời không thành công, nếu có cũng không bền. 41. THẤT SÁT TRIỀU ĐẨU, TƯỚC LỘC VINH XƯƠNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Thất Sát toạ thủ được cách “Thất Sát Triều Đẩu”. Tất được hưởng phú quí đến tột bực. 42. SÁT KÌNH TOẠ CŨNG LIÊM TRỰC VÔ TƯ Cung Mệnh có Sát, Miếu Vương, Đắc Địa toạ thủ gặp thiên Hình đồng cung là người công bằng liêm chính. 43. DƯƠNG, ĐÀ, THẤT SÁT TƯƠNG TẠP NGŨ KIẾN TẮC THƯƠNG Cung Mệnh có Thất Sát gặp Kinh, Đà, Hãm, Địa tất gặp tai nạn thương tích. 44. MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU HẠN NGỘ TRÚC LA, ĐÀO HỒNG; SUY TUYỆT; KHỔNG MINH NAN CẦU TÀNG THỌ Khổng Minh thừa Tướng của Tây Thục Thời Tam Quốc cung Mệnh vô chính diện Hạn gặp Sát, Phá, Tham, Đào Hồng, Suy, Tuệyt hội hợp nên dù cố tình cưỡng lại mệnh trời nhưng cũng phải chết. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 4 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản THIÊN – TƯỚNG 1. NỮ TƯỚNG TINH HÙNG HUỶ HƯ TRỪNG Đàn bà cung mệnh có thiên Tướng tọa thủ thời hung tợn như con gấu dữ nếu gặp Hồng, Tấu là số cung phí. 2. THIÊN TƯỚNG HỶ CƯ Ư THÊ VỊ Cung Thê có thiên Tướng thì vợ là người phúc hậu đứng đắn. 3. SONG NGƯ THIÊN TƯỚNG, PHÁ QUÂN THANH CAO MINH MẪN Cung mệnh, Thân an tại Tỵ, Hợi có thiên Tướng toạ thủ Phá xung chiếu là người thanh cao minh mẫn. 4. ẤN MANG VỊ LIỆT CÔNG HẦU SAO LÀNH TƯỚNG CÁO HỘI VÀO MỆNH CUNG Cung Mệnh gặp Thiên Tướng, Phong Cáo tọa thủ đồng cũng là người có quan chức làm đến Công Hầu. 5. THIÊN TƯỚNG KHÔNG KIẾP CƯ QUAN CÔNG DANH CHẲNG ĐƯỢC TÂN TOAN NHIỀU BỀ Cung Quan Lộc có thiên Tướng toạ thủ lại gặp Kiếp, Không tất công danh lận đận lại chịu nhiều đắng cay. 6. THIÊN TƯỚNG NGỘ LỘC, XUNG TRUNG TỌA CỬA MẬN ĐÀO CÓ GÃ TÀI CHÂN Cung Mệnh có Thiên Tường gặp Hoá Lộc xung chiếu là người có sức quyến rũ đàn bà con gái. 7. THIÊN TƯỚNG, LIÊM TRINH, KÌNH DƯƠNG GIÁP: ĐA CHIÊU HÌNH TRƯỢNG NAM ĐAO Cung Mệnh an tại Tỵ, Ngọc có Thiên Tướng, Liêm Trinh toạ thú đồng cung giáp Kinh Dương tất khó tránh được tù tội chỉ nên đi tù là hơn, hoặc bớt tham vọng lợi danh thời yên thân. 8. THIÊN TƯỚNG CHI TINH NỮ MỆNH TRIỀU, TẤT ĐƯƠNG TỬ QUÍ CẬP PHU HIỀN Cung Mệnh có Tướng, Miếu Vượng, Đắc Địa toạ thủ đàn bả có cách này tất lấy được chồng hiền và sanh con quí. Đàn bà tuổi Kỷ, Mệnh an tại Tý, tuổi Giáp, Mệnh an tại Ngọ, tuổi Canh, Mệnh an tại Thìn là thong cách tốt nhất. 9. TƯỚNG HỒNG NỮ MỆNH, QUÍ NHÂN HẢO PHỐI Cung Mệnh có thiên Tướng, Hồng Loan toạ thủ đồng cung đàn bà được chồngdanh giá. 10. THIÊN TƯỚNG HỮU BẬT PHÚC LAI LÂM Cung Mệnh có Thiên Tướng, Hữu Bật toạ thủ đồng cung là người được hưởng phúc. Đàn bà tuổi Quí Mệnh an tại Tý, Tuổi Quý, Kỷ Mệnh an tại Dần, tuổi Giáp, Canh, Quí Mệnh an tại Sửu, Mùi, Hợi thời kém tốt an tại Tý, Ngọc, Mão, Dần thì ít phúc đức nếu giàu sang thì không được bean. 11. TƯỚNG NGỘ CÁI ĐÀO KHÚC MỘC THUẦN TƯỢC DÂM PHONG HẠN NGỘ CƠ RIÊU VÔ PHU NAN TỰ KHỞI CÔ MIÊN Cung Mệnh có Thiên Tướng toạ thủ gặp Đào, Khúc Mộc hội hợp là người xinh đẹp nhưng dâm dãng ví như con chim chia vôi động cỡn. Hạn gặp Cơ, Riêu tất khó ngủ được một mình đêm nằm thao thức tư tưởng đến những chuyện trai gái. 12. TƯỚNG LÂM CHẤN ĐỊA, SINH, VƯỢNG, ĐÀO HỒNG TẢ, HỮU, QUYỀN XƯƠNG DIỆN HOA VŨ BÁ VẬN PHÙNG PHÁ ĐÀ KÌNH KIẾP LÃ BỐ DO DÂM MÃN KIẾP Cung Mệnh an tại Mão có Thiên Tướng toạ thủ gặp Tràng Sinh, Đế Vương, Đào, Hồng, Tả, Hữu, Quyền, Xương người mặt đẹp như hoa lại võ nghệ siêu quần Hạn gặp Phá, Đà, Kiếp nên phải chết như Lã Bố đời Tam Quốc. 13. TỴ HỢI TƯỚNG BINH ẤN NHẬP Ư BÍNH NHÂM NHÂN, QUYỀN HÀNH CHẤN ĐỘNG HAO DIỆU, TÀI SẢN VƯỢNG TĂNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Thiên Tướng toạ thủ gặp Phục Bính, Quốc Ấn hội hợp người tuổi Bính, Nhâm tất quyền hành uy thế vang lừng Hạn gặp Lộc, Quyền Đại, Tiêu Hao thì tiền của vào như nước. 14. PHÚC CƯ ĐOÀI SỨ, LƯỢNG TƯỚNG HÌNH QUYỀN, HỔ, KHỐC, SINH, MÃ GIAO LAI VÕ CÁCH, PHÁT LIÊN HẦU BÁ, ƯU KIẾN KỊ LINH, KHÚC VIỆT TẮC HỮU TỬ THƯƠNG TRẬN ĐỊA Cung Phúc Đức an tại Dậu có Thiên Tướng, Tướng Quân toạ thủ đồng cung gặp Hình, Quyền, Hổ, Khốc, Sinh, Mã hội hợp thời võ làm đến hầu bá nhưng nếu gặp Linh, Khúc, Việt tất phải chết ngoài sa trường. 15. THIÊN TƯỚNG TUẤT THÌN KHỞI THI ĐẠT CÔNG DANH CHÍ SĨ Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có thiên Tướng toạ thủ Tử Vi đồng cung là người hung bạo gan dạ dám làm những việc phi thường tất công danh hoạnh đạt. 16. TÝ, NGỌ TƯỚNG LIÊM NHI PHÙNG PHỤ BẬT THÁI Y ĐẮC THẾ Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Thiên Tướng, Liêm Trinh toạ thủ đồng cung gặp Phụ, Bật hội hợp làm nghề thầy thuốc rất giỏi. 17. THIÊN TƯỚNG TỬ VI, THÂN PHÙNG PHÁ KIÊM NGÔ VƯƠNG TUẦN ĐA MƯU YẾM TRÁ Cung Mệnh có Tử Vi, Thiên Tướng tọa thủ đồng cung, cung Thân có Phá Quân gặp Đế Vương và Tuần án ngữ là người nhiều mưu mẹo thủ đoạn và gian hùng. 18. TƯỚNG LIÊM TẠI NGỌ, KHOA HÌNH QUYỀN CỦNG HÀN TÍN ĐẠT CAO VÕ THƯỢNG GHI CÔNG Hàn Tín cung Mệnh an tại Ngọ có thiên Tướng, Liêm Tringh toạ thủ đồng cung gặp Khoa, Hình, Quyền hội hợp được thụ phong làm tướng sáu nước diệt Hạng Võ giúp lưu Bang lập nên đế nghiệp. 19. MỆNH ĐẮC TƯỚNG LIÊM HẠN PHÙNG LA VÕNG ĐÀ LÀ THAM LINH HÀN TÍN THỌ TỬ ĐAO HÌNH Cung Mệnh an tại Ngọ có Tướng, Liêm toạ thủ đồng cung hạn đến cung Thìn, Tuất gặp Tham Lang, Đa La linh tinh hội hợp thời như Hàn Tín phải chết chém về tay Lã Hậu. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 3 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản VŨ KHÚC 1. VŨ KHÚC CHI TINH VI QUẢ TÚ Cung Mệnh có Vũ Khúc toạ thủ chủ sự hiếm hoi, hình khắc và có độc, không khắc cha mẹ cũng khắc anh em. 2. VŨ KHÚC MIẾU VIÊN OAI DANH HÁCH BIẾN Cung Mệnh có Vũ Khúc, Miếu địa toạ thủ gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp tất làm nên hiển hách danh tiến lừng lẫy người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi rất hợp nếu an tại Thìn, Tuất là thượng cách, an tại Tửu, Mùi thức cách, tiền bần hậu phú. 3. THÂN CƯ VŨ KHÚ HẮC TỬ TRUNG TÀNG Cung Mệnh, Thân có Vũ Khúc toạ thủ thì trong mình có nhiều nốt ruồi. 4. VŨ XƯƠNG TY HỢI DINH LỤC GIÁP SUÝ BIÊN ĐÌNH Cung mệnh an tại Tỵ, Hợi có Vũ Khúc, Văn Cương toạ thủ đồng cung người tuổi Giáp là tướng biên khu trấn giữ bời cõi. 5. VŨ KHÚC NHÀN CUNG ĐA THỦ NGHỆ Cung mệnh an tại Tỵ, Hợi có Vũ Khúc toạ thủ là người có tài về thủ công nghệ hay làm thợ rất khéo tay. 6. SAO VŨ TƯỚNG Ở ĐẦU CUNG ẤY NGHỀ BÁCH CÔNG AI THẤY CŨNG DÙNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Vũ Khúc, Thiên Tướng toạ thủ đồng cung là người có tài về thủ công nghệ. 7. VŨ TƯỚNG DẦN THÂN NHI NGÔ LỘC QUYỀN, PHÚ GIA VƯƠNG KHẢI Cung Mệnh an tại Dần, Than có Vũ, Tướng toạ thủ đồng cung gặp Lộc, Quyền tất giàu có như Vương Khải. 8. VŨ KHÚC THAM LANG TÀI TRẠNH VỊ HOẠNH PHÁT TƯ TÀI Cung Điền, Tài có Vũ Khúc, Tham Lang toạ thủ đồng cung của cải tiền tài vào như nước. 9. VŨ KHÚC THAM LANG GIA HOÁ KỴ, KỸ NGHỆ CHI NHÂN Cung Mệnh có Vũ, Tham toạ thủ gặp Sát TInh, Hoá Kỵ hội hợp thường là người chuyên về kỹ nghệ, hoặc là kỹ sư nếu không cũng là thợ khéo. 10. VŨ, THAM, THÌN, TUẤT, MẬU, CANH, DƯƠNG NỮ VÔ HẠNH HỮU TÀI; KIẾP KHÔNG HUNG KIẾN HỮU PHÙNG HÀ NHẬN VẬN LÂM ; MỆNH VỊ NAN TOÀN Cung Mệnh an tại Thìn, có Vũ Khúc toạ thủ Tham xung chiếu hay Tham toạ thủ Vũ xung chiến người tuổi Mậu, Canh, dương nữ thì tài giỏi nhưng thiếu đạo đức hạn gặp không, Lưu Hà, Kinh Dương tất tính mạng khó bảo toàn. 11. TIỀN BẦN HẬN PHÚ VŨ THAM ĐỒNG THÂN MỆNH CHI CUNG; TIỀN PHÚ HẬU BẦN, CHỈ VÌ VẬN PHÙNG KIẾP SÁT Cung mệnh, Thân an tại Sửu, Mùi có Vũ, Tham toả thủ đồng cung tất trước nghèo sau giàu nhưng nếu cung Than gặp Kiếp Sát, Địa Kiếp, thiên Không, Hao Tuyệt, ngược lại trước giàu sau nghèo. 12. VŨ KHÚC CUNG TUẤT, HỢI, THƯỢNG TỐT PHÁ THÁI ÂM PHÙNG THAM LANG Cung mệnh an tại Tuất có Vũ toạ thủ Tham xung chiếu Thái Âm nhị hợp hay an tại Hợi, Vũ, Phá toạ thủ, Tử Tham hợp chiếu, Thiên Cơ, Thái Âm nhị hợp thêm Hoá Kỵ và Sát Tịnh thời tuổi trẻ phải lận đận vất vả. Nhưng với Tuổi Giáp Kỷ, Nhâm thêm Hoả Tinh thì hợp cách, lại được hưởng giàu sang. 13. VŨ KHÚC PHÁ QUÂN PHÁ TỔ PHÁ GIA LAO LỰC Cung mệnh an tại Tỵ, Hợi có vũ, Phá toạ thủ đồng cung là người phá sản của cải cha mẹ nên xa gia đìnmh hay xuất ngoại thời hay. 14. VŨ SÁT PHÁ LIÊM CƯ MÃO ĐỊA MỘC YÊM LÔI KINH Cung Mệnh an tại Mão có Vũ, Sát toạ thủ đồng cung hay Phá, Liêm toạ thủ đồng cung nên đề phònj sét đánh điện giật. 15. VŨ PHÙNG PHÁ DIỆU NAN BẢO ĐI LẠI TÀI SẢN NGHIỆP Cung Mệnh hay Điền, Tài an tài Tỵ, Hợi có Vũ Phá toạ thủ đồng cung tất khó giữ được cư nghiệp của cha mẹ. 16. VŨ, PHÁ, TRỊNH, THAM XUNG HỢP KHÚC TOÀN CỐ QUI Cung Mệnh có Vũ, Phá, Trinh, Tham hội hợp gặp Cát Tinh nên rất tốt đẹp. 17. VŨ, PHÁ, CƯ TỴ, HỢI ĐÃNG TỬ VÔ LƯƠNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Vũ, Phá tọa thủ đồng cung phàm nhân là người xảo trá vĩ nhân, là người gian hùng. 18. VŨ, PHÁ LƯƠNG NGỘ XƯƠNG, KHÚC THÔNG MINH, CƠ SẢO ĐỊNH VÔ CÙNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Vũ, Phá toạ thủ đồng cung gặp Xương, Khúc là người rất khéo léo thông minh duyên về kỹ nghệ máy móc rất hợp. 19. VŨ KHÚC, LIÊM TRINH, THAM, SÁT CANH TÁC KINH THƯƠNG Cung Mệnh có Vũ Tham tọa thủ Liêm Sát hội hợp nên canh tác thong mại thời tốt. 20. VŨ KHÚC KIẾP SÁT HỘI KINH DƯƠNG NHÂN TRÌ ĐẠO Cung Mệnh có Vũ Khúc, Kiếp Sát tọa thủ gặp Kinh Dương chiếu tất là người gian ác giết người không gớm tay. 21. VŨ KHÚC, DƯƠNG ĐÀ KHIÊM HOẢ TÚ, TÁNG MỆNH NHÂN TÀI Cung Mệnh có Vũ Khúc toạ thủ gặpKinh, Đà, Hoá, Linh hội hợp thời phải đề phòng bị cướp giết. 22. VŨ KHÚC, VÂN KHÚC VI NHÂN ĐA HỌC ĐA NĂNG Cung Mệnh có Vũ, Miếu, Vượng, Đắc Địa toạ thủ gặp Văn Khúc đồng cung là người học rộng, đa tài và thông minh. 23. VŨ KHÚC LÂM CÔ THẦN HÀN NGUYÊN TẦN TẦN KHỨ QUI Cung Mệnh có Vũ Khúc gặp Cô Thần như Hàn nguyên có pháp thuật tài giỏi quí dữ. 24. VŨ KHÚC LỘC MÃ GIAO TRÌ PHÁT TÀI VIỄN BỘ Cung Mệnh có Vũ Khúc tọa thủ gặp Lộc, Mã hội hợp tất đi xa phát tài, kiếm tiền một cách dễ dàng, lập được cơ nghiệp xa quê hương bảo quản. 25. VŨ KHÚC KHÔI VIỆT CƯ MIẾU VƯỢNG, TÀI CHỨC CHI QUAN Cung Mệnh có Vũ Khúc Miếu, Địa toạ thủ gặp Khôi, Việt hội hợp tất là người làm quan trong chính quyền, thường coi về tài chánh. 26. VŨ KHÚC THIÊN DI, CỰ THƯƠNG CAO MÃI Cung Thiên Di có Vũ Khúc toạ thủ ra ngoài buôn bán sẽ trở nên giàu có. 27. TỬ VI HỘI VŨ KHÚC Ư TỬ TỨC QUI VI THỨC HÒE Cung Tử Tức ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Vũ Khúc toạ thủ tất sinh quí tử. 28. VŨ KHÚC THỦ TỬ CUNG BẤT TẮT CÔ THẦN NHI HỮU TẠI Cung Tử Tức có Vũ Khúc không hiểm òn thời cũng khắc con. 29. VŨ, CƠ, LỘC, MÃ, QUẢ, LOAN HÔN NHÂN THỦ ẤY MÓI TRÒN THẤT GIA Hạn gặp Vũ Khúc, Thiên Cơ, Hoá Lộc, Thiên Mã, Quả Tú, Hồng Loan hội hợp tất có tin mừng về cưới xin. 30. PHÚC TẠI SỮU CUNG, CƯ TOẠ, VŨ, THAM, DIỆC, CẦN TẢ, HỮU, PHƯỢNG, LONG MỘ, TỌA NAM, HIỀN DANH TÀI, LAI TAM HOÁ, HỔ RIÊU NỮ TẤT GIANG HỒ HIỀN HÁCH DANH GIA Cung Phúc Đức an tại Sửu có Vũ, Tham toạ thủ, đồng cung gặp Tả, Hữu, Phương, Long, Mộ tất trong họ con trai làm nên vinh hiển, tiếng tăm lừng lẫy, thêm Khoa, Quyền, Lộc, Hổ, Riêu thời con gái lưu lạc giang hồ mà làm nên danh giá. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 2 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất THIÊN – PHỦ 1. THIÊN PHỦ ÔN LƯƠNG Cung Mệnh có sao thiên Phủ toạ thủ là người tánh nết ôn hoà lại có lòng từ tâm và hay làm việc thiện. 2. NAM THIÊN PHỦ GIAO LONG VÃNG ĐỤC Đàn ông cung Mệnh có Thiên Phủ toạ thủ là người tiếnh nết can thận ít nói, làm việc gì cũng suy nghĩ chín chắn ví như thuồng luồng qua vực. 3. THIÊN PHỦ TỐI KỴ KHÔNG TINH NHI NGỘ THANH LONG PHẢN VI CÁT TƯỢNG Cung Mệnh có Thiên Phủ toạ thủ rất kỵ gặp Tuần, Triệt, Thiên, Địa không xâm phạm ví như kho trống rỗng nhưng nếu gặp Thanh Long thị lại tốt đẹp. 4. PHỦ CƯ ĐỊA VÕNG NHƯỢC LÂM TUẦN KHÔNG CƠ NHÂM ĐINH TUẾ MÃN THẾ SỰ BẢO HOÀI NAN PHÙNG VÂN LỘ Cung Mệnh an tại Tuất có Phủ toạ thủ gặp Tuần án ngữ người tuổi Nhâm, Đinh suốt đời không đạt ý muốn công danh lận đận. 5. THIÊN PHỦ KỴ NGỘ KHÔNG TINH LẠI NHẬP TÀI CUNG TÁN HAO VÔ ĐỘ Thiên Phủ rất kỵ gặp Thiên, Địa không xâm phạm cung Tài Bạch có cách này thì khó giữ được của, tiền tài hao hụt. 6. THIÊN PHỦ LÂM TUẤT, HỮU TINH PHÙ, YẾU KIM VI TỬ Cung mệnh an tại Tuất có Thiên Phủ toạ thủ người tuổi Giáp, Kỷ nếu gặp quí tinh hội hợp thời giàu sang vinh hiển vàng đeo ngọc giắt không có quí tinh chỉ bình thường. 7. THIÊN PHỦ TUẤT CUNG SÁT TẤU, GIÁP, KỶ NHÂN, YẾU KIM HƯU THẢ PHÚ Cung Mệnh an tại Tuất có Thiên Phủ, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ nên đi buôn thì giàu có nếu gặp Kinh, Đà, Không, Kiếp thời xấu. 8. THIÊN PHỦ CƯ NGỌ TUẤT, THIÊN TƯỚNG LAI TRIỀU GIÁP NHÂN NHẤT PHẨM CHI QUÝ Cung Mệnh an tại Ngọ, Tuất có Thiên Phủ toạ thủ Thiên Tướng hợp chiếu người tuổi Giáp rất quý hiển làm đến nhất phẩm các tuổi khác cũng có quan chức và được hưởng giàu sang. 9. PHỦ, TƯỚNG TRIỀU VIÊN, THIÊN CHUNG THỰC LỘC Cung mệnh an tại Dần, Thân có Phủ, Tướng, HOá Lộc ở Tài hợp chiếu là thượng sách tiền của dư an dư để nhưng nếu Lộc không ở đồng cung với Phủ, Tướng thì kém tốt. 10. THIÊN PHỦ, THIÊN TƯỚNG NÃI VI Y LỘC CHI THẦN, VI SÃI VI QUAN ĐINH CHỈ HẠNH THÔNG CHI TRIỆU Cung Mệnh có Phủ toạ thủ Tướng chiếu hay Tướng toạ thủ Phủ chiếu gặp nhiều Trung Tinh sáng sủa, hội hợp làm quan thì được nhiều bổng lộc mọi sự hạnh thông, đi tu thời lên chức hoà thượng, nhiều người đến cúng bái, nhất là người tuổi giáp có cách này rất quí hiểm. 11. DẦN PHÙNG PHỦ TƯỚNG VI ĐĂNG NHẤT PHẨM CHI VINH Cung Mệnh an tại Dần, Ngọc, Tuất gặp Phủ, Tướng hội hợp, không gặp các Sát Tinh người tuổi Giáp giầu sang vinh hiển làm quan đến nhất phẩm. 12. PHỦ TƯỚNG ĐỒNG LƯƠNG TÍNH TẤT HẢO; SÁT KIẾP KHÔNG THAM, TÍNH BẤT THƯỜNG Cung Mệnh có sao Phủ, Tướng, Đồng, Lương thì tính nết hiền lành phúc bàn. Có sao Thất Sát, Kiếp, Không, Tham Lang toạ thủ thi tánh nết danh cãi bất thường. 13. PHỦ DỮ VŨ KHÚC ĐỒNG ĐỘ TÍCH NGỌC ĐÔI KIM Cung mệnh có thiên Phủ, Vũ Khúc toạ thủ đồng cung gặp nhiều sao tốt tất giàu sang tiền chôn bạc cất gặp sao xấu thời làm nghề thâu ngân thì hợp. 14. PHỦ, VŨ TÝ CUNG HÍAP ĐINH, NHÂN TOẠ PHÚC VƯỢNG DANH BA HUNG LAI TUẦN, KIẾP DANH SỨ NHÂN KHI, U CANH NHÂM TUẾ TÀI PHÚC TRƯỜNG HÀNH Cung Mệnh an tại Tý có thiên Phủ, Vũ Khúc toạ thủ đồng cung người tuổi Giáp, Đinh được hưởng phúc lại thêm danh tiếng lừng lẫy nếu bị Không, Kiếp, Tuần, Triệt xâm phạm thì cái danh đó bị hoen ố và người đời kinh bỉ. Nhưng với người tuổi Canh Nhâm thì không bị mang tiếng xấu vẫn có tài lộc và hạnh phúc được bền vững. 15. THIÊN PHỦ LỘC TỒN XƯƠNG KHÚC CƯ VẠN CHI TƯ Cung Mệnh có Thiên Phủ, Lộc Tồn toạ thủ Cương, Khúc hội hợp là người giàu có vào hàng phú cách. 16. THIÊN PHỦ CƯƠNG KHÚC TẢ HỮU CAO ĐỆ ÂN VINH Cung Mệnh có thiên Phủ toạ thủ Cương, Khúc, Tả Hữu hội hợp tất được hưởng giàu sang vinh hiển hơn người. 17. PHỦ PHÙNG ĐÀ TUẾ TỴ CUNG CUỒNG NGÔN LOẠN NGỮ NÓI RÔNG THÁNG NGÀY Cung Mệnh an tại Tỵ có thiên Phủ toạ thủ gặp Đà La, Thái Tuế là người ăn nói không kịp suy nghĩ, có nói không, không nói có. 18. HẠN PHÙNG PHỦ TƯỚNG KIÊM HỮU VIỆT LINH TU PHÒNG LỘ KHỔN ỨNG THÍ ĐẠT CAO Hạn gặp Phủ, Tướng, Việt, Linh hội hợp nên đề phòng đi xa có hại nhưng đi thì thời đỗ cao. 19. THIÊN PHỦ VỦ KHÚC CƯ TÀI TRẠCH CẢNH KHIÊM QUYỀN, LỘC PHÚ ĐỒ ÔNG. Cung Điền Tài, có Thiên Phủ, Vũ Khúc toạ thủ đồng cung gặp Quyền, Lộc hội hợp tất giàu sang phong lưu. 20. TÀI CƯ TÀI VỊ NGÔ GIẢ PHÚ XA Cung Điền, Tài có Phủ, Vũ, Miếu Vượng toạ thủ nên rất giàu có. 21. THIÊN PHỦ CƯ TÀI BẠCH DIỆC THỊ ĐA TÀI NGỘ THIÊN BINH TẤT CHI HAO TỔN Cung Tài Bạch có Thiên Phủ toạ thủ là người có tiền nhưng nếu gặp Thiên Hình lại hay hao tài tốn của. 22. PHÚ PHÙNG KHÔNG XỨ TÀI XUY THUỶ CHUNG NAN BẢO TƯ CƠ LƯU TRUYỀN Cùng Tài Bạch có Thiên Phủ toạ thủ gặp Thiên, Địa Không hay Tuần, Triệt án ngư thì tiến tài bị suy kém suốt đời không giữ được tổ nghiệp. 23. THIÊN PHỦ LÂM GIẢI ÁCH NHI VÔ BỆNH Cung Tật Ách có Thiên Phủ toạ thủ là người ít tất bệnh. 24. PH Ủ TƯỚNG CƯ THÊ VỊ, PHI GIÁ BẤT THÀNH Cung thê có Phủ, Tướng hội hợp tất phải cưới xin linh đình, môn đăng hộ đối. Còn tiếp
-
Tử vi đẩu số phú giải - 1 Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản TỬ - VI 1. TỬ VI TRUNG HẬU Cung mệnh có Tử Vi, Miếu, Vượng, Đắc Địa hay Bình Hoà là người trung hậu, khiêm cung. 2. TỬ VI CƯ DẬU TOÀN VÔ UY LỰC GHI CÔNG Cung Mệnh an tại Dậu có Tử Vi toạ thủ là người hèn yếu không có uy lực. 3. TỬ VI CƯ MÃO DẬU KIẾP KHÔNG TỨ SÁT, ĐA VỊ THOÁT TỤC CHI Cung Mệnh an tại Mão, Dậu, có Tử Vi toạ thủ gặp Địa Không, Địa Kiếp, hay Kình, Đà, Hoả, Linh, hội hợp tất là người tu hành, di tu thời đạt tiến, nếu không cũng là người nhìn đời với đôi mắt yếm thế. 4. CUNG THAO ĐẾ ẤN ĐOẠT TRƯỞNG TRANH QUYỀN Cung Mệnh hay cung Huynh Đệ an tại Ngọ có Tử Vi toạ thủ Ấn đồng cung thời là con thứ nhưng sau cũng là trưởng. 5. TỬ VI CƯ NGỌ VÔ HÌNH KỴ GIÁP ĐINH KỶ VỊ CHÍ CÔNG KHANH Cung Mệnh an tại Ngọ, có Tử Vi toạ thủ nên rất tốt đẹp nhất là tuổi Giáp, Đinh, Kỷ, thì được hưởng cả phú lẫn quy, nếu bị thiên Hinh, Hoá Kỵ, hay Kinh Dương, Đà Là xâm phạm, chỉ bình thường. 6. TỬ VI CƯ TÝ NGỌ KHOA QUYỀN LỘC CHIẾU TỐI VI KỶ Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ có Tử Vi toạ thủ gặp Khoa Quyền, Lộc, hội chiếu, người có cách này tất được hưởng phú quí song toàn. 7. ĐẾ TOẠ LY CUNG TAM KỲ HÌNH ẤN KHÔI XƯƠNG HỒNG BẬT, MỸ MẠO TÀI HÙNG, HẠN HỮU CỰ SÁT ĐÀ LINH: CHU DU CAM HẬN MỆNH VONG Chu du cung Mệnh an tại Ngọ, có Tử vi toạ thủ gặp Khoa, Quyền, Lộc, Hinh, Ấn, Khôi, Xương, Hồng, Bệt hội hợp là người dung mạo đẹp đẽ lại tài trí và anh hùng, hạn gặp cự, Sái, Đà, Linh, đành ôm hận mà cheat. 8. ĐẾ TINH TẠI THUỶ NAN GIẢI TAI ƯƠNG HẠN HỮU SÁT TINH LA VÕNG HÌNH LAO KHÔN VI THOÁT, MỆNH NÃI DƯƠNG ĐÀ GIA KIẾP VI THÀNH THỌ GIẢM. Cung Mệnh an tại Tý, có Tử vi toạ thủ, sự cứu giải tại ương không hiệu lực, hạn tới cung Thìn, Tuấn gặp nhiều Sát Tinh tất không tránh khỏi quan tung, hình ngục, nếu lại thêm Kinh Dương, Đà La, Địa Kiếp, hội hợp ở Mệnh cung phải quyết toán là không chết non thì nghèo hèn. 9. ĐỀ TOẠ LY CUNG KỴ PHÙNG HAO SÁT, HẠNH NGÔ KHÔI KHOA HỮU TÀI PHỤ CHÍNH Cung Mệnh an tại Ngọ, có Tử vi toạ thủ, gặp Thiên Khôi, Hoá Khoa, hội hợp tất có tài kinh bang tế thế, phò tá vị nguyên thủ, nhưng rất kỵ gặp Đại Tiểu Hao, Kinh Đà, Khòng, Kiếp, hay Kiếp Sát hội hợp thời vô vị. 10. TỬ VI NAM HỢI, NỮ ĐẦM CUNG, NHÂM GIÁP SINH NHÂN PHÚ QUI ĐỒNG Đàn ông tuổi Nhâm, Giáp cung Mệnh an tại Hợi có Tử Vi toạ thủ nên được hưởng giàu sang trọn đời, đàn bà tuổi Nhâm, Giáp cung Mệnh an tại Dần có Tử vi toạ chủ cũng được hưởng như trên, ngược lại nam ở Dần nữ ở Hợi thì bình thường. 11. TỬ VI DẦN NGỌ THÂN CUNG, NỮ MỆNH CHỦ VƯỢNG PHU ÍCH TỬ Cung mệnh an tại Dần, Ngọ, Thân, số đàn bà là người danh giá làm lợi cho chồng cho con. 12. NỮ MỆNH TỬ VI CƯ TÝ DẬU TỴ HỢI GIA TỨ SÁT MỸ NGỌC HÀ ĐIỂM, NHẬT HẬU BẤT MỸ. Cung Mệnh an tại Tý, Dậu, Tỵ, Hợi gặp kinh, Đà, Không, Kiếp, xâm phạm vi như ngọc có vết tất không được hoàn toàn tốt đẹp nên hậu vận vất vả. 13. TỬ VI ĐÁO THỦ NHÀN CUNG, HỰU VỌNG KHÔ MIÊU KHẢ CỨU Cung mệnh an tại Tỵ, Hợi, có tử vi toạ thủ nên kém tốt đẹp nhưng nếu gặp đa Trung Tinh sáng sủa quần tụ thời như cái nấm khó, có thể cứu được. 14. NGÔI TỬ VI ĐÓNG VÀO CHỐN HÃM QUYỀN CỨU THA THIỂU GIẢM VÔ UY. Sao Tử Vi cư hãm địa thì sự giải không được mạnh mẽ. 15. MỆNH VIÊN BẰNG NGỘ TỬ VI ĐẦU PHÙNG NHƯỢC ĐỊA HẠN SUY CHẲNG SỜN Cung Mệnh Thân có Tử Vi toạ thủ, nếu gặp hạn suy thì cũng không đáng lo ngại. 16. VẬN SUY HẠN SUY, HỶ TỬ VI GHI GIẢI HUNG ÁC Vận hạn suy mà gặp được Tử Vi thì đáng mừng vì giải được hung nguy. 17. TỬ VI DỮ CHƯ SÁT ĐỒNG CUNG, CHỮ CÁT HỘI CHIẾU, QUÂN TỬ TẠI DÃ, TIỂU NHÂN TẠI VỊ CHỦ NHÂN GIAN TRÁ, CÁCH THIỆN Cung Mệnh có Tử Vi và Sát Tinh toạ thủ gặp Cát Tinh hội chiếu là người ca lánh việc thiện, gian mạnh xáo trá thời có địa vị, nếu ngay thẳng tất nghèo khổ cô đơn. 18. TỬ LẠC NHÀN CUNG GIA KHÚC, XƯƠNG, ĐA NGÔN GIẢO HOẠT Cung Mệnh Thân có Tử Vi, Hãm Địa toạ thủ gặp Vân Xương, Vân Khúc là người đàn bà miệng lưỡi chua ngoa. 19. TỬ VI XƯƠNG KHÚC PHÚ QUÝ KHẢ KỲ: Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ gặp Xăn Xương, Vân Khúc hội hợp nên được hưởng giàu sang hơn người. 20. TƯ VI PHỤ BẬT ĐÔNG CUNG NHẤT HÔ BÁCH NẶC Cung Mệnh có Tử Vi, Tả Pha, Hửu Bật toạ thủ đồng cung là người giàu sang uy quyền hiển hách, gọi một tiếng trăm người dạ. 21. TỬ VI TƯ CẦN TAM HOÁ NHƯỢC PHÙNG TỨ SÁT PHONG BÃI HÀ HOA. Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ rất can gặp Khoa, Quyền, Lộc để thêm phần tốt đẹp nếu gặp Kinh, Đà, Không Kiếp hội hợp lại thành xấu xa như cánh hoa bị mưa vùi gió đập. 22. TỬ VI QUYỀN LỘC NGỘ ĐƯƠNG ĐÀ TUY MỸ CÁT NHI VÔ ĐẠO VI NHÂM TÂM THUẬT BẤT CHÍNH Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ gặp Quyền, Lộc hội hợp là Kinh, Đà xâm phạm người có cách này vẫn được hưởng giàu sang nhưng tâm địa bất chính, vô đạo. 23. TỬ LỘC ĐỒNG CUNG PHỤ BẬT CHIẾU, QUÍ BẤT KHẢ NGÔN Cung Mệnh có Tử Vi, Hoà Lộc toạ thủ đồng cung, gặp Tả Phù, Hữu Bật hội hợp, người có cách này rất quý hiển ít ai bi kịp. 24. TỬ LỘC ĐỒNG CUNG, NHẬT NGUYỆT CHIẾU, QUÝ BẤT KHẢ NGÔN: Cung Mệnh an tại Ngọ, có Tử Vi, Hoá Lộc toạ thủ đồng cung, tất cung Tử tức tại Mão có Thái Dương, được cách “Nhật Xuất Phù Tang” cung Nô Bộc có Thái Âm, được cách “Nguyệt Lãng Thiên Môn” nên giàu sang vinh hiển, con cháu nay đàn, kẻ hầu hạ đông đảo. 25. ĐẾ TOẠ MỆNH KHỔ, TIỀU HẬU CÁT TINH, TẮC VIẾT KIM DƯ PHÙ GIÁ Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ Miếu Vượng giáp Tả, Hữu, Thiếu Âm, Thiếu Dương ví như xe vàng rước Vua có tàn lọng che, lại có tiền hô hậu ủng, nên rất quý hiển, người gặp cách này, tất có danh chức quyền quý. 26. TỬ VI VÔ PHỤ BẬT ĐỒNG HÀNH, VI CỐ QUÂN, MỸ TRUNG BẤT TÚC: Cung Mệnh có Tử Vi, Đắc Địa không hội được Tả Phú, Hữu Bật hoặc giáp hoặc chiếu ví như ông Vua cô đơn, không kẻ hầu người hạ nên chẳng làm được việc gì. 27. TỬ VI MẠC PHÙNG KIẾP KHÔNG, HỒNG ĐÀO NHẬP MỆNH GIẢM THỌ Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ gặp Không, Kiếp, Hồng, Đào hội hợp tuổi thọ bị triết giảm. 28. TỬ VI PHỤ BẬT ĐỒNG CUNG NHẤT HÔ BÁCH NẶC CƯ THƯỢNG PHẨM Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ, Phu Bật đồng cung thì làm đến thượng phẩm, một tiếng gọi trăm người dạ nếu cung Tài Bạch hay Quan Lộc có cách này cũng được phú quí. 29. TỬ PHỦ NHẬT NGUYỆT CƯ VƯỢNG ĐỊA ĐOÁN ĐỊNH CÔNG HẦU KHÍ (Như câu 24) 30. VẬT KHAI Ư DẦN, VỤ THÀNH Ư THÂN, TỬ PHỦ ĐỒNG CUNG VI ĐẮC ĐỊA: Vật bắt đầu ở Dần, thành việc ở Than, Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung ở Dần, Thân là được việc nên tốt lắm. 31. TỬ PHỦ ĐỒNG CUNG VÔ SÁT GIÁP NHÂN HƯỞNG PHÚC CHUNG THÂN Cung Mệnh an tại DẦn, Thân không Sát Tinh tuổi Giáp có cách này được hưởng phúc trọn đời. 32. TỬ VI THIÊN PHÚ TOÀN Y PHỤ BẬT GHI CÔNG Cung Mệnh có Tử Vi hay Thiên Phú toạ thủ hoặc cả hai đồng cung gặp Tả Phú, Hữu Bật hội hợp, thời cả hai phú quí. 33. TỬ PHÚ ĐỒNG CUNG TỐI VI PHÚC HẬU THIẾT HIỀM NỘI TRỞ TRIỆT TUẦN Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Tử Vi, Thiên Phủ toạ thủ đồng cung là người rất phú chậu, nếu gặp Tuần Triệt thì lại giảm đi nhiều. 34. CẤN CANH TỬ PHỦ VI PHẬT NHI Cung Mệnh an tại Dần có Tử Vi, Thân có Tử Vi, Thiên Phủ toạ thủ đồng cung thời dáng người to béo như con của Phật. 35. TỬ PHỦ KÌNH DƯƠNG TẠI CƯ THƯƠNG Cung Mệnh có Tử VI hay Thiên Phủ toạ thủ gặp Kình Dương đồng cung là người buôn bán lớn và giàu có hoặc cung Thiên DI có Vũ Khúc toạ thú cũng được giàu sang nhờ kinh doanh. 36. XUẤT PHÁT NHẬP DUY CÁI HÃN TỬ PHỦ ĐỒNG VỊ Cung mệnh an tại Tứ Duy Dần, Thân, Tỵ, Hợi có Tứ, Phủ hội hợp rất tốt đẹp. 37. TỬ PHỦ BẤT KHẢ CƯ HÂM ĐỊA: Sao Tư Phủ không nên cư ở cung Tật Ách hay Nô Bốc. 38. TỬ PHỦ TẠI VIÊN GIA CÁT DIỆU HẦU BÁ CHI TÀI LẠC NHÀN CUNG HÀO GIA CHI TRƯỞNG Cung Mệnh có Tử Vi, Thiên Phủ,, Đắc Địa toạ thủ gặp Cát Tinh hội hợp tất làm tới hầu bá nếu ở nhàn cung Hợi, Tý cũng là hào trưởng trong làng. 39. TỬ PHỦ GIÁP MỆNH VI QUÍ CÁCH Cung Mệnh an tại Dần, Thân, có Thiên Cơ, Thái Âm toạ thủ, nên rất quý không giàu sang cũng vinh hiển. 40. TỬ PHỦ TRIỀU VIỄN THỰC LỘC VẠN CHUNG Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp có Tử Vi, Thiên Phủ hội chiếu là người cả đời giàu sang sung túc nơ cơm ấm áo. 41. TỬ PHỦ TRIỀU VIÊN HOẠT LỘC PHÙNG, CHUNG THÂN PHÚC HẬU CHÍ TAM CÔNG Cung Mệnh an tại “Ngọ có Tử Vi toạ thủ hoặc an tại Tuất có Thiên Phủ toạ thủ gặp Hoả Lộc đồng cung thì cả đời được hưởng giàu sang vinh hiển và làm đến tam công. 42. TỬ PHỦ ĐỒNG CUNG CƯ MIẾU ĐỊA, TẤT ĐỊNH XUẤT GIAI CÔNG KHANH KHÍ Cung Mệnh an tại DẦn, Thân có Tử Vi, Thiên Phủ toạ thủ đồng cung người có cách này được địa phú, đại quí vào bực công khanh. 43. TỬ PHỦ ĐỒNG CUNG VÔ SÁT TẤU, GIÁP NHÂN HƯỞNG PHÚC CHUNG THÂN Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Tử Phủ toạ thủ đồng cung, không gặp Ác Sát Tinh, tất được hưởng phúc, người tuổi Canh là thou cách chỉ bình thường. 44. TỬ PHỦ ĐỒNG CUNG, TUẦN KHÔNG XÂM NHẬP, ĐẾ VÔ QUYỀN SỞ NAM GIẢI HUNG TINH HẠN NGỘ Cung Mệnh an tại Dần , Thân có Tử Vi, Thiên Phủ toạ thủ đồng cung gặp Tuần, Triệt án ngữ ví như vua không quyền mất heat oai lực hạn gặp hung tinh xâm phạm tất không giải cứu được hung nguy. 45. LƯU HUYỀN ĐỨC ĐẠT THỪA HÁN NGHIỆP, THI Ư TỬ PHỦ KHOA QUYỀN HÌNH, ẤN, HỒNG, KHÔI MỆNH THÂN Lưu Bị kế nghiệp nhà Hán chia thiên hạ hùng cứ một phương nhờ Mệnh Thân có Tử, Phủ, Khoa, Quyền, Hình, Ấn, Hồng, Khôi họi hợp. Tử Vi Đẩu Số Phú Giải 46. TỬ PHÒNG THAO LƯỢC ĐA MƯU, GIAI ĐO TỬ PHỦ PHÙNG QUYỀN KỴ. Trương Lương là mưu sĩ của Hán Cao Tổ có tài thao lược, mưu cơ giúp Lưu Bang lập nên đế Nghiệp, vì cung Mệnh an tại Dần có Tử Vi, Thiên Phủ toạ thủ đồng cung gặp Quyền, Kỵ hội hợp, Người có cách nrất quyền biến, túc trí đa mưu, tất nhiên sẽ làm nên hiển hách. 47. DẦN MỘC, PHỦ VI HỮU HỘI TAM KỲ, KÌNH, BỆT, CƯ LAI THIÊN MỆNH XUẤT VÕ DO VĂN, QUYỀN HÀNH CƯ PHỤC CHÚNG NHÂN, MẠC PHÙNG KHÔNG KIẾP HƯ VÔ. Cung mệnh an tại Dần, có Tử Vi toạ thủ, Thiên Phủ đồng cung gặp Khoa, Quyền, Lộc, Kinh Dương, Hữu Bật hội hợp Mệnh Thân là số văn tài nhưng gặp thời loạn phải tham dự việc quân cơ, quyền hành quý phục muôn người, tựa như hoàn cảnh Khổng Minh, nhưng gặp không Kiếp bị hỏng, chỉ nên đi tu viết sách là hợp. 48. CHU THÁI HẬU HIẾU HẠNH SẮC TÀI DO HỮU TỬ PHỦ KHOA QUYỀN HÌNH SÁT Bà Chu – Thái – Hậu cung mệnh có Tử, Phủ, Khoa, Quyền, Hình, Sát hội hợp là người hiếu để tiết hạnh đàn bà có cách này rất tốt. 49. TỬ VI VŨ KHÚC, SÁT DIỆU PHÙNG, NHẤT SINH TĂNG LẠI SÍNH ANH HÙNG Cung Mệnh có Tử hay Vũ toạ thủ gặp Sát Tinh hội hợp là thầy tu hay quan lại nhỏ nhưng lại thích làm anh hùng. 50. ĐẾ TOẠ LÀ VÕNG HOÀN VI PHI NGHĨEA CHI NHÂN Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tử Vi toạ thủ là người thủ đoạn hay làm những việc phi nghĩa. 51. TỬ VI THÌ, TUẤT NGỘ PHÁ QUÂN LƯƠNG THƯƠNG QUÂN TỬ Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tử Vi toạ thủ gặp Phá Quân xung chiến là hang quân tử bất lương. 52. TỬ VI THIÊN TƯỚNG THÂN PHÙNG PHÁ NGỘ VƯỢNG KÌNH ĐA MƯU YẾM, TRÁ Cung Mệnh có Tử Vi, Thiên Tướng toạ thủ đồng cung cung thân có Phá toạ gặp Vượng, Kinh hội hợp là người đa mưu và xảo quyệt. 53. TỬ PHÁ MỘ CUNG, BẤT TRUNG BẤT HIẾU Cung mệnh an tại Tư Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) có Tử hay Phá toạ thủ là người bất trung bất hiếu. 54. TỬ PHÁ MỆNH LÂM Ư THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI TẠI GIA CÁT HIỆU PHÚ QUÍ THÂM KỲ. Cung mệnh an tại Thìn, sửu, Mùi có Tử hay Phá toạ thủ gặp nhiều Cát Tinh hội hợp nên được hưởng phú quí, uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy. 55. TỬ VI PHÁ QUÂN VÔ TẢ, HỮU VÔ CÁT HIỆU HUNG ÁC HỒN LẠI GHI ĐỒ: Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Tử, Phá toạ thủ đồng cung nêu không gặp Tả, Hữu và nhiều cát tinh hội hợp tức là hàng quân chức nhỏ hung ác, ngu muội tham nhũng, qui hầu đạt được mục đích riêng tư. 56. TỬ PHÁ THÌN, TUẤT QUÂN THẦN BẤT NGHĨA Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tử Vi, Thiên Tướng toạ thủ đồng cung có Phá Quân xung chiếu, hay có Phá Quân toạ thủ, Tử Tướng xung chiếu là bầy tôi phản Vua làm loạn trào đình như An – LỘc – Sơn. 57. TỬ PHÁ, THAM LANG NAM NỮ TÀ DÂM CHÍ DÂM Cung Mệnh có Tử Vị, Phá Quân Tham Lang hội hợp là người dầm data nếu không goá sớm cũng lận đận về đường phu thê nếu gặp đa quý tinh vẫn phát đạt sang giàu và lúc về già khi đã hán cảnh tình duyền thì lại thích đạo lý. 58. TỬ PHÁ MỘ CUNG VÔ ƯU HOẠ ÁCH, VẬN LAI PHỤ, BẬT THỔ CUNG NGUYỆN VỌNG ĐẮC NHƯ CẦU THÂN KIÊM HỒNG LỘC, HOÁ KHOA KHÁNH HỘI LONG VÂN Cung Mệnh an tại Thìn, Tuấn có Tử Vi, Thiên Tướng toạ thủ đồng cung Phá cung chiếu hay phá toạ thủ Tử, Phá toạ thủ đồng cung Tướng cung chiếu thì chẳng lo gì tai hoạ xảy đến: cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Tá Phú, Hữu Bật công danh được toại ý nếu Thân được Hồng Loan, Hoá Lộc, Hoá Khoa hội hợp tất như rồng gặp mây hội làm nên hiển hách, danh tiếng lừng lẫy. 59. TUẤN ĐỊA HẠ HÀNH TỪ TƯỚNG, TÂN ẤT ÂM NAM THẾ VINH PHÚ HOẠNH GIÁP CANH DƯƠNG NỮ THƯƠNG PHU KHẮC TỬ HOÀNH ĐẠT TỰ THÂN Cung Mệnh an tại Tuất có Tử Vi thiên Tướng toạ thủ đồng cung. Người tuổi Tân, tuổi Ất, Am Nam rất đượcc hưởng giàu sang, vợ con vinh hiển hơn người, tuổi Giáp, tuổi Canh, Dương Nữ thì lại hai chồng, khắc con tự mình lập thân chớ không được nhờ chồng, nhờ con. 60. ĐẾ TOẠ THIÊN LA, THÂN CƯ TRIỆT XỨ, Ư GIÁP KỶ NHÂN, CHUNG NIÊN NAN TOẠI CHÍ, ĐA TRÁI THÊ NHI Cung Mệnh tại Thìn có Tử Vi toạ thủ Thiên Tước đồng cung Thân bí Triệt án ngữ, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ suốt đời không được toại chí công danh vợ con đều lận đận. 61. TỬ VI THÌN, TUẤT NGỘ PHÁ QUÂN PHÚ NHI BẤT QUÝ HỮU HƯ DANH Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Tử Vi toạ thủ Thiên Tướng đồng cung Phá Quân xung chiếu tất chỉ có phú mà không có quí hoặc có quí mà không phá và cái danh đó không được bean. 62. TỬ SÁT ĐỒNG LÂM TỴ, HỢI, NHẤT TRIỀU PHÚ QUÍ SONG TOÀN. Cung mệnh an tại Tỵ, Hợi có Tử Vi, Thất Sát toạ thủ đồng cung nên được hưởng phú quí song toàn. 63. TỬ VI THẤT SÁT GIA KHÔNG VONG, HƯ DANH THỤ ẤM Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Tử Vi, Thất Sát toạ thủ đồng cung gặp Tuần, Triệt án ngữ nên suốt đời vất vả phải nhờ cha mẹ mới có chút hư danh bề ngoài. 64. TỬ VI THẤT SÁT, HOÁ QUYỀN PHẢN TÁC TRINH TƯỜNG Cung Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Tử Vi, Sát, Quyền toạ thủ đồng cung nên rất rực rỡ, người có cách này rất quý hiển, lại thêm uy danh lừng lẫy nhưng phải biết xoay chiều và quyền biến mới thành công. 65. HỢI CUNG TỬ SÁT GIA KIÊM HÌNH ẤN KHÔI KHOA LẠI NHẬP QUAN CUNG, CƯ VĂN HOÁN VŨ XUẤT SỨ KỲ CÔNG, ĐA ĐẠT DUY HÃM TRIỆT CƯ, PHẾ CÁCH Cung Mệnh an tại Hợi có Tử Vi, Thất Sát toạ thủ đồng cung, cung Quan Lộc có thiên Hình, quốc Ấn, Thiên Khôi, Hoá Khoa hội hợp tất đang làm văn lại kiêm ra võ đạt được nhiều kỳ công hiển hách nếu gặp Triệt lại là phế cách cầm quân xuất trận tất thua chỉ nên làm cố vấn, giáo sư thì lợi. 66. TỬ SÁT TỐN CUNG, ĐỀ HUỀ BÃO KIẾM HOẠ TUYỆT NHẬP XÂM ĐA SÁT CHI NHÂN, HẠNH HỘI HỒNG KHOA, ẤN, MÃ, BẬT, SINH, DỊ LẬP CHIẾN CÔNG VI ĐẠI TƯỚNG Cung Mệnh an tại Tỵ, có Tử Vi, Thất Sát toạ thủ đồng cung ví như Vua có kiếm đeo, gươm dắt gặp Hỏa Tuyệt là người đa sắt nhưng nếu thêm HỒng, Khoa, Ấn, Mã, Bật, Sinh tất là hàng Đại tướng lập được nhiều chiến công kỳ lạ, phi thường nếu bị Tuần, Triệt án ngữ chỉ là hạng đồ tể hay đao phủ. 67. TỬ, THAM, KHÔI, VIỆT PHƯƠNG ĐOÀI LONG THẦN KỲ ĐÃO AI AI CÙNG ĐƯỜNG Cung Mệnh an tại Dậu có Tử Vi, Tham Lang ngộ Thiên Khôi nếu đi tu thời tốt được nhiều người đến cúng. 68. TỬ THAM TÃ HỮU NGỘ TRUNG, CÓ NGƯỜI CON CÁI TRỐN CHỒNG RA ĐI Cung Mệnh an tại Mão, Dậu có Tử, Tham toạ thủ gặp Tả, Hữu hội hợp đàn bà có cách này tất có ngày trốn chồng bỏ con. 69. TỬ THAM ĐỒNG CUNG, CƯ ĐOÀI CHẤN BẤT TRUNG BẤT NGHĨA CẬN GIAN NHÂN Cung Mệnh an tại Mão, Ậu, có Tử Vi, Tham Lang toạ thủ đồng cung là người bất trung bất nghĩa, chỉ gần những phường gian ác, đàn bà có cách này suốt đời lưu laic phong trần. 70. THAM TỬ THUỶ CUNG GIÁP HIỀN TỨ SÁT BẦN KHỔ CHUNG THÂN Cung Mệnh an tại Hợi, Tý, có Tham Lang hay Tử Vi toạ thủ gặp Kinh, Đàm Không, Kiếp nên rất xấu xa mờ ám suốt đời nghèo khổ. 71. TỬ VI VŨ KHÚC, PHÁ QUÂN HỘI DƯƠNG ĐÀ KHI CÔNG DANH CHỈ NGHỊ KINH THƯƠNG Cung Mệnh có Tử Vi, vũ Khúc hay Phá quân toạ thu gặp Kinh, Đà hội hợp là người không màng đến công danh mà lại thích, buôn bán, người có cách này nếu bon chen trên đường hoạn lộ tất gặp nhiều sự phiền lòng còn kinh doanh thong nghiệp thời thành đạt. 72. TỬ, PHỦ, VŨ TƯỚNG, TẢ, HỮU, LONG, PHƯỢNG, KHOA, QUYỀN, LỘC, ĂN, QUÂN THẦN KHÁNH HỘI GHI CÁCH; GIA ĐÌNH KIẾP LOẠN THẾ NAN THÀNH ĐẠI SỰ Cung Mệnh có Tử Vi toạ thủ gặp Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, Tả, Hữu, Long Phượng, Khoa, Quyền, Lộc, Ấn hội hợp nên rất rực rỡ như Vua tôi khánh hội ở triều đình người có cách này được hưởng phú quí cực độ, uy danh lừng lẫy tuổi thọ cũng gia tăng nhưng nếu gặp Kinh, Kiếp hội hợp lại không thể tạo được sự nghiệp lớn trong thời hoạn nếu có cũng không bền. 73. HẠN PHÙNG TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG HẠNH ĐẮC HỒNG QUYỀN KHƯƠNG CÔNG HỶ NGỘ VĂN VƯƠNG Hạn có Tử, Phủ, Vũ, Tướng hội hợp gặp Hồng Loan, Hóa Quyền khác nào Khương Tử Nha gặp Văn Vượng. 74. MỆNH ĐẮC TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG HẠN ĐÁO THIÊN LA TỬ TUYỆT CỰ, ĐỒNG SÁT DIỆU LAI SÂM, NGỘ ĐỊA SA TRÀNG, QUAN HẬU TÁNG MỆNH Cung Mệnh có Tử, Phủ, Vũ, Tướng hội hợp hạn gặp Thiên La, Tử, Tuyệt, Cự, Mòn, Thiên Đông tất phải chết ngoài sa trường như Quan Vân Trường ngộ nạn ở Đông Ngô. 75. TỬ VI THÁI ÂM SÁT DIỆU PHÙNG NHẤT SINH TÀO SỬ SÍNH ANH HÙNG Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Vũ Khúc, Thiên Tướng toạ thủ đồng cung, Tử Vi hợp chiếu có Thái Âm toạ phủ là người tài giỏi và anh hùng. 76. NỮ MỆNH TỬ VI THÁI ÂM TINH, TẢO NGỘ HIỀN PHU TÍN KHẢ PHÙNG Đàn bà cung Mệnh có Tử Vi, hay Thái Âm, Miếu, Vượng Đắc Địa toạ thủ tất lấy được chồng hiền. Nếu có Thái Dương hãm địa toạ thủ trái lại muộn chồng con, tơ tình dang dở. 77. TỬ VI CƯ HUYNH ĐỆ DIỆC HỮU TRƯỞNG HUYNH NGỘ HOÁ LỘC VI TRƯỞNG Cung Huynh đệ có Tử vi toạ thủ tất có anh chị trên mình nếu gặp Hoá Lộc lại là con trưởng. 78. BẬT VỊ CƯ TÝ HUYNH HƯƠNG, PHẢN PHU LẮM KẺ HỌ HÀNG CHẲNG KHÔNG Cung Huynh Đệ an tại có Tử Vi, Hữu Bật đồng cung là trong họ hàng chị em có người phản chồng. 79. TỬ PHỦ VŨ KHÚC LÂM TÀI TRẠCH CẢNH KHIÊM QUYỀN LỘC PHU ĐỒ ÔNG Cung Điền, Tài có Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc hội hợp gặp Quyền, Lộc tất giàu có vào hàng phú ông nhưng chỉ có phú không có quí nếu thêm Tả Phú, Hữu Bật Lộc Tồn mới hay 80. TỬ PHÚ VŨ TƯỚNG PHU CUNG, GIA HỢP RIÊU ĐÀO Ư GIÁP MẬU THÂN GIANG HỒ CHI NỮ Cung phu có Tử, Phủ, Vũ, Tướng gặp Riêu, Đào hội hợp đàn bà tuổi Giáp tuổi Mậu là giải giang hồ làm quan tắt một bước lên bà. 81. TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG PHU VỊ KIÊM TAM KỲ GIA HỘI LƯỢC THAO CHI NỮ, KỴ TÂN KỶ ƯU NGÔ KÌNH ĐÀ CHUNG THÂN CÔ QUẢ Cung Phu có Tư, Phủ Vũ, Tướng hội hợp gặp Khoa, Quyền, Lộc đàn bà là đảm đang thao lược, giúp chồng làm nên danh giá nhưng lại kỵ người tuổi Tân, Kỷ nếu bị Kình, Đà xâm phạm thời suốt đời oan trái cô đơn. 82. PHÚC TẠI THUỶ CUNG ĐẾ CƯ, KIẾP TÌNH SUY TRIỆT GIA LÂM ÁC NHÂN ĐÃNG TỬ MÃN KIẾP, NAN TOÀN Cung Phúc Đức an tại Tý, có Tử Vi hay Cự Môn toạ thủ gặp Địa kiếp, Kinh Dương, Suy, Triệt hội hợp tất là người hung ác làm dữ lại gặp dữ lúc chết không được toàn thây thi thể bị mổ xe. 83. PHỤC CỰ LY, ĐỂ CÁCH TU PHÙNG, NHƯỢC GIA SÁT DIỆU, BẠI TINH THẦN TUẦN TRIỆT, CHUNG THÂN HỶ BẤT CẬP THỜI HOÁN GIAO TAM HOÁ ĐIỀN VIÊN TÚC HƯỞNG VÔ TÀI Cung Phú Đức an tại Ngọ có Tử Vi toạ thủ gặp Sát Tinh, Bại Tình hay Tuần, Triệt án ngữ tất suốt đời không gặp thời mặc dù có tài. Nhưng nếu gặp một trong Tam Hóa tức Khoa, Quyền, Lộc toạ thủ tại Phúc Đức tất nhiên ảnh hưởng vào cung Thê nên nhờ vợ có tài thao lược mà an nhàn sung sướng. 84.PHÚC THỌ CHẤN CUNG, ĐẾ THAM TƯỚNG PHỦ HẠNH PHÙNG CÁT TÚ, TAM HOÁ GIÁ LÂM, PHÚC TĂNG BẤT TUYỆT HỮU KIẾN TRIỆT TUẦN, TỨ SÁT MÔ TINH, TẤT HỮU ĐAO THƯƠNG CHI ÁCH, DƯƠNG MỘ LẠC DI Cung Phúc Đức an tại Mão có Tử Vi, Tham Lang toạ thủ đồng cung Mệnh có Thiên Phú toạ thủ Thiên Tướng chiếu gặp nhiều Cát TInh và Khoa Quyền, Lộc hội hợp là người được hưởng phúc bean bỉ nhưng nếu gặp Tuần, Triệt, Kinh, Đà, Không, Kiếp hội hợp thì bị tai nạn về đao thong và đương mộ tức mộ đàn ông thất lạc. 85. KHÔNG CUNG PHÚC TOẠ, NHI PHÙNG TỬ PHỦ ĐỒNG LƯỢNG CƠ NGUYỆT TU KIẾN HỔ HÌNH TAM HOÁ PHÙNG THỜI LOẠN THẾ, THANH BÌNH KHÁNH HIỀN NHƯỚC KIẾN KHÔNG TINH SÁT DIỆU PHÙ TRẦM ẢO ẢNH, NHÂN SỰ NHÀN LAI CHI PHÚC HẠNH Cung Phúc Đức an thại Thân có Cơ, Nguyệt toạ thủ Đồng, Lương hội chiến tất giáp Tử giáp Phủ gặp Hổ Hình, Khoa, Quyền, Lộc tất loạn lạc thì gặp thời, thanh bình thì vinh hiển nhưng nếu bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Tuần, Triệt xâm phạm thì công danh như phù du ảo ảnh, không bon chen danh lợi thời đắc phúc. 86. CẤN ĐỊA PHÚC CƯ TỐI HỶ TAM KỲ ĐẾ CÁCH PHƯỢNG LONG PHỤ BẤT THỊ PHÁT VÕ CÔNG HẦU TƯỚC; MẠC PHÙNG TRIỆT, KỴ MÃ, HÌNH, XƯƠNG, KHÚC, HIỂN THÂN NGOẠI XỨ, ƯU HIỀM ĐINH TỬ Cung Phúc Đức an tại Dần có Tử Vi toạ thủ Thiên Phủ đồng cung Khoa, Quyền, Lộc, Phượng, Long, Phu Bất hội chiến nên rất tốt đẹp người có cách này tất phát võ làm đến tước hầu nếu gặp Triệt án ngữ Kỵ, Mã, Hình, Xương, Khúc, thì hiển đạt nơi xứ người nhưng lại hiếm con. 87. PHÚC TẠI NGỌ CUNG, TỬ ĐỒNG HÌNH PHƯỢNG KIÊM NGỘ TANG HÌNH MÃ KHỐC LỘC QUYỀN: TIỀN NGỘ TANG HÌNH MÃ KHỐC LỘC QUYỀN: TIỀN ĐỒ HỆ VI THÀNH SỰ HỶ NGỘ BẬT KHOA HẬU TUẾ DỊ THÀNH NGHIỆP CHỦ Cung Phúc Đức an tại Ngọ có Tử Vi toạ thủ Kinh Dương, Phượng Các đồng cung gặp Tang, Hình, Mã, Khốc, Lộc, Quyền thời tiền vận lận đận không thành công, nếu gặp Hữu Bật, Hoá Khoa thì bậu vận hạnh thông đắc ý nguyện. 88. PHÚC TOẠ ĐINH SƠN TỨ SÁT ĐỒNG CƯ MỘ DIỆU, LAI KỶ NHÂN SINH MỘ DẠ. CƯ TRIỀU SÁT DIỆU KỴ, LƯU, GIANG ĐỒ NGỘ SÁT HẠNH KIÊM SINH VƯƠNG, LONG KHOA HIỂN TÀI NGƯ PHỦ QUYỀN HÌNH TOẠ CÙNG THỪA HÀNH ÁN PHÁP. Cung Phúc an tại Mùi có Tử, Phá hoặc Liêm, Sát toạ thủ đồng cung người mạng Thổ có Kinh, Đà, Không, Kiếp toạ thủ hay xung chiếu gặp Hoá Kỵ, Lưu Hà tất qua sông bị giết hay chết đuối. Nhưng nếu gặp Trường Sinh, Đế Vượng, Long, Khoa là người có tài đi biển làm thuỷ thủ thời hợp nếu được Quyền, Hình hội hợp lại là quan toà coi về hình án. 89. PHÚC CỨ ĐỊA VÕNG, HẠNH PHÙNG PHỤC BẤT HỒNG QUYỀN TỬ PHỦ MỘ TINH VI TỐI HẢO; ÂM CÔNG HOẠNH PHÁT KIẾN CÔNG LẬP NGHIỆP DỊ THÀNH; KHỦNG KIẾN CỰ, ĐỒNG, KIẾP, TUYỆT XƯƠNG, LINH MỘ PHẦN ĐA PHÁT TẬT NGUYỀN, BẦN CÁCH VÔ MÔN KHẢ ĐẢO Cung Phúc Đức an tại Tuất có Tử Vi hay Thiên Phủ toạ thủ gặp Phụ, Bật Hồng, Quyền hội hợp nên rất tốt đẹp trong họ có âm phần kết phát tất sẽ tạo được sự nghiệp phi thường nhưng nếu có Cự Môn, thiên Đồng toạ thủ thêm Kiếp, Tuyệt, Vượng, Linyh hội hợp tất mộ phần bị động con cháu sinh tật nguyền nghèo nàn không tránh khỏi. 90. GIÁP KỶ NHÂN, ĐẾ CÁCH HOAN PHÙNG KIÊM HỮU ĐỒNG, XƯƠNG, THƯ NHẬN HẠN PHÙNG: TÀI TĂNG PHÚC TIẾN Tuổi Giáp cung Mệnh có Tử, toạ thủ Hạn, gặp Hồng, Loan, Văn, Xương, Tào Thư, Kinh Dương tất danh tài hưng vượng, phúc thọ dồi dào. 91. HUNG TINH ĐẮC ĐỊA PHÁT GIÃ NHƯ LÔI NGƯỢC PHÙNG ĐẾ TƯỢNG DANH ĐẰNG TỨ HẢI. Cung Mệnh an tại Dần, Thân có Tử, Phủ toạ thủ gặp Hung Tinh Đắc Địa hội hợp là người tài giỏi lập được sự nghiệp hiển hách, tiếng tăm lừng lẫy. 92. THÂN CƯ TÀI CUNG HỶ THÀNH ĐẾ TƯỢNG, VÔ CÁCH VĂN ĐOÀN HẬU PHÚ TIỀN VINH; MẠC VỊ GIANG HẢI NGƯ GIA, NAN ĐỀ THUỶ ÁCH LAI KIẾN KIẾP HÀ HẠN ĐÁO. Cung Thân cư Tài Bạch có Tử, Phủ Vũ Tướng toạ thủ (Đế Cách) Sát, Phá, Tham (Võ Cách) hay Cơ Nguyệt Đồng Lương (Văn Đoàn) hội hợp gặp nhiều sao tốt đẹp quần tụ tất tuổi trẻ làm nên, về già lại giàu có nếu hạn gặp Lưu Hà, Địa Kiếp thì chớ nên đi sông, biển mà gặp tại nạn. Còn tiếp
-
Thái – Vân – Trình Đất - Việt Xuất bản DẪN Đào Tiềm một hiền sĩ đời Tấn nói rằng : “Đạt nhãn tiền bất khả ngôn mệnh” nghĩa là với người đã giác ngộ không nên nói chuyện số mệnh. Lã Tài đời Đường cũng viết rằng: “Người phú quý đất Nam Dương, hai mươi tám tướng, không lẽ người nào cũng được cung lục hợp. Quân bị chôn ở đất Tràng Bình, bốn chục vạn người không hẳn người nào cũng bị hạn tam hình”. Thật vậy ! Nếu Khoa Tử Vi Đẩu Số chỉ dựa vào năm, tháng, ngày, giờ và các vị tinh tú để quyết đoán định Mệnh của một đời người, tất sẽ không tránh khỏi nhiều khuyết điểm nếu không muốn nói rằng sai lầm. Sách có câu : “Nhân định thắng thiện”, “Đức năng thắng số” nghĩa là người định có thể thắng được trời và phúc đức có thể thắng được số Mệnh. Nếu thế, thử hỏi rằng, tài giỏi như Gia Cát Lượng Sao vẫn không xoay được mệnh trời, đã biết thiên hạ sẽ chia ba nhưng vẫn Lục Xuất Kỳ Sơn để rồi cam thất bại. Đức độ như Khổng Phu Tử mà đương thời không người dùng đến, phải bị khốn ở đất Trần Sát và người đời bảo rằng : “Lơ láo như chó mất chủ”. Hẳn ta phải công nhận rằng mỗi cá nhân là một định mệnh và trong định mệnh đã ngầm có cái Nhân Quả Luân Hồi. Tuy nhiên “Nhân” không thể từ mình sinh ra “Quả” được mà cần phải có “Duyên” trợ lực. Chẳng hạn một hạt dưa (Nhân) phải có đất, hơi ẩm, ánh sáng mặt trời, phân bón (Duyên) để mọc thành cây và sinh trái (Quả). Nhưng nếu gặp “Duyên” xấu, tức hoàn cảnh ngoại tại không thích hợp, thời cái “Nhân” kia phải hư thối, mục nát. Thành thử, cùng một “Nhân” mà khác “Duyên” tất không sinh ra “Quả” giống nhau, ngược lại cùng một “Duyên” mà khác “Nhân” thời cũng chẳng sinh cùng một loại “Quả”. Vì thế, con người cũng là một sinh vật, tất không thể không chịu chung một định luật “Nhân, Quả” ấy ! Nếu hai mươi tám tướng ở đất Nam Dương, đều được phú quý tất họ khác “Nhân” nhưng cùng chung một “Duyên” tốt. Bốn mươi vạn quân bị chôn ở đất Tràng Bình tuy cũng khác “Nhân”, nhưng hẳn cùng một “Duyên” xấu. Vậy ta đừng vội kết luận rằng Khoa Tử Vi Đẩu Số là huyền hoặc nếu đã chấp nhận mỗi “Định Mệnh” là một “Nhân” sẽ tùy thuộc vào “Duyên” mà phát triển nếu cái “Duyên” ấy tạm gọi là “Âm Đức”, thời khoa Tử Vi đã hơn một lần chứng minh sự ứng nghiệm. Hơn nữa, triết lý của người xưa không đòi hỏi ở sự tuyệt đối mà là đạo “Trung Dung” thì khoa học ấy tự nó cũng nói lên một phần nào giá trị. Cho nên, khi Hán Cao Tổ Lưu Bang gồm thâu thiên hạ, một ngày kia đi tuần du gặp một lão nhà quê hỏi rằng : – Muôn tâu bệ hạ, kẻ hạ thần có một điều kính xin bệ hạ chỉ giáo! Cũng sinh một năm, một ngày, một giờ mà sao bệ hạ là bậc Đế Vương, thống nhất thiên hạ, khiếp phục chư hầu mà hạ thần chỉ là một kẻ ngu dân ở nơi cô lâu này! Hán Cao Tổ nghe nói lấy làm lạ, ngẫm nghĩ và hỏi rằng : – Vậy hiện nay nhà ngươi làm nghề gì ? – Muôn tâu thánh thượng hạ thần làm nghề nuôi ong và hiện có chín tổ ong đang kéo mật. Lưu Bang mới vỗ tay cười ha hả mà rằng : – Nếu thế thì nhà ngươi còn sung sướng hơn ta nhiều. Ta chỉ làm vua có một nước Trung Hoa mà vẫn chưa yên, ngoài lo chế ngự Chư Hầu, trong lo bầy tôi làm phản. Nhà ngươi làm vua chín nước, loài ong cũng có quân, thần, phụ tử chẳng khác loài người, lại không phản phúc. Tất ngươi diễm phúc hơn ta còn than nỗi gì! Chúng tôi xin mượn giai thoại trên để kết thúc và giải tỏa một phần nào mọi thắc mắc, những băn khoăn, cùng ẩn ức bất mãn của mỗi người trong chúng ta, về khoa Tử Vi Đẩu Số, nói đúng hơn là Tương Lai Định Mệnh. Saigon Xuân Giáp Dần Thái Vân Thình Cẩn đề
-
Kiêng kỵ về khí đối với nhà ở Phạm Minh Thảo biên soạn Nhà xuất bản Văn Hóa Thông Tin Khi xét về khí, theo quan điểm tương sinh tương khắc về ngũ hành, người Trung Quốc xưa kiêng một số điểm sau:Khí từ phương bắc đến, thì nhà được sinh, người trong nhà được thấm cát khí (khí lành). Khí lấy đường cái bên ngoài nhà ở để xem xét, nếu đường cái đâm thẳng vào nhà thì gọi là lai mạch (mạch đến), nếu đường đi ngang qua trước nhà thì gọi là giới thủy. Lại lấy phương vị bát quái đặt tên cho khí, có càn khí, khôn khí v.v… Nhà ở nếu được vượng khí của trời, quy khí của đất, chắc chắn phú quý. Nhà cửa mới nhưng sắc khí ảm đạm, nhà ấy sẽ lụi bại. Nếu hào quang là lửa kèm theo khói, tất chủ hỏa tai (cháy nhà). Nếu khí đen bàng bạc như sương, như khói, đất bị hoành họa (tai họa ập đến). Nếu khí trắng đầy nhà như khói nhạt, nhà ấy nhất định có tang tóc. Hỉ khí quyện lẫn hắc khí thì điều may sắp hết, điều rủi đến. Nếu là khí trắng, tất có chuyện phải mặc áo tang. Trong khí đen đã có thoáng chút màu sáng, là tai họa sắp đến. Khí trên nóc nhà có màu đỏ, trắng, đen, xanh v.v… Hễ nóc nhà có khí màu tía, là phiếm tài, có màu trắng là không giữ được cửa; màu đen là trong nhà có người phạm pháp. Kiêng kỵ về âm trạch bằng bùa phép Trong tướng địa, đặc biệt là vể âm trạch, nếu có triệu chứng hung họa, hoặc đã xảy ra chuyện không hay người Trung Quốc xưa thường có một số biện pháp cứu vãn, biến hiểm nguy thành yên ổn, biến hung thành cát. Bắc Chu, tại “cảnh tử sơn tập – “tiểu viên phú” người thời ấy cho rằng có thể: “dùng mai thạch trấn trạch thần, dùng gương soi trấn sơn tinh”, “thạch” và “kính” (gương) ở đây dùng để tránh tai họa. Thông thường, người ta dùng bùa yểm, vẽ bùa lên thân cây đào, mận, hạnh, hoặc vẽ bùa trên giấy đeo vào người, hoặc treo trước nhà, hoặc để trong nhà, hoặc chôn dưới đất, để trừ họa. Bùa ngũ nhạc trấn trạch, chia làm trung, đông, tây, nam, bắc, gồm năm lá bùa. Nếu gia trạch bất an, hoặc hung thần tà quỷ gây rối, thì dùng bùa này để trấn, các tà ma không dám đến gần. Bùa trấn trạch thập nhị niên thổ phủ thần sát, gồm 12 lá: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Nếu tu tạo nhà cửa phạm thổ hung thần, thì dùng ván gỗ cây đào vẽ bùa, đặt ở chỗ phạm. Bùa trấn tứ phương gồm bốn loại bùa: Hợi Tý Sửu, Tỵ Ngọ Mùi, Thân Dâu Tuất, Dần Mão Thìn. Nếu ngộ phạm tam sát hung thần phải vẽ bùa lên ván gỗ cây đào đặt ở chỗ phạm. Bùa tam giáo cứu trạch, gồm 8 lá chia theo bát quái, khi tai họa trong nhà không chấm dứt, thì dùng bùa này. Ngoài ra, còn có một số bùa khác như bùa trấn hành niên kiến trạch thần, bùa trấn bát vị quái hào nghịch thần, bùa trấn phân phòng tương khắc thần, bùa trấn nguyên không trang quái vị tu thần, bùa trấn tứ lân khởi thổ tu tạo ngộ phạm ngã gia thổ phủ hung thần, bùa trấn tứ quy mộ phạm thổ vương sát thần, bùa trấn tà thần tà khí tác quái trong nhà, bùa làm lợi cho kinh doanh, bùa phù hộ cho lợn hay ăn chóng lớn v.v… Đa phần bùa đều được vẽ bằng son lên gỗ đào, kích thước miếng gỗ theo quy định rộng một thước hai, khớp với 12 tháng; cao một thước hai, khớp với 12 giờ, tổng cộng 24 khí. Mặt ván vẽ hình, hoặc chỉ viết mỗi chữ “thiện” hoặc “phúc”. Viết xong, phải chọn giờ treo lên. Nếu là chữ “Thiện” thì treo vào giờ Thìn ngày mồng 8 tháng 4. Còn có cách trấn bằng viết trên tảng đá cụ thể như sau: khi nhà cửa xung với miếu thờ thần, đình chùa, người ta viết trên tảng đá hai chữ “Ngọc thanh”. Nếu nhà bị trộm cướp, viết trên tảng đá hai chữ “Ngọc đế”. Nếu miếu vũ, phòng tích xung với nhà, thì viết trên tảng đá hai chữ “Nhiếp khí”. Nếu đường đi xung với nhà, thì viết trên tảng đá hai chữ “Thái sơn”. Nếu nóc nhà hàng xóm chĩa thẳng vào nhà mình, thì viết trên tảng đá hai chữ “Càn nguyên”. Ngoài ra, còn có “kim cương”, “thiên thông”, “càn cương mậu kỷ”, “thiên phùng thánh hậu”… những tảng đá này nặng từ 50 cân đến 100 cân, là đá xanh hoặc đá đỏ thì lành. Nếu là đá của Thái Sơn thì cao bốn thước tám tấc, rộng một thước hai tấc, dày bốn tấc. Người ta thường chôn đá xuống đất sâu tám tấc, chôn vào giờ Dần ngày ngũ long, ngũ hổ. Ngoài ra, nếu phạm đất Hổ Khẩu, Hổ vĩ, Thái tuế, thì dùng đá của Thái Sơn trừ tà. Không chỉ trấn bằng bùa, bằng viết trên đá, người ta còn dùng cách chôn vật xuống đất. Cụ thể chôn hình nhân bằng gỗ, hình súc vật, trong đất. Có thể đắp hình nhân bằng đất hoặc bùn. Đất dùng làm phép không phải đất thông thường, mà là đất tường thành, đất bếp, đất nơi mộ cổ. Nước cũng không phải nước thông thường mà là nước giếng cổ, nước tắm. Có khi người ta còn chôn chuột, móng ngựa, da rắn, tiết lợn, xương hổ v.v… chôn sâu một thước hai tấc với niềm tin sẽ tránh được tai họa. Đặc biệt người ta còn sử dụng gương, thường là loại gương bạch hổ. Nếu cổng xung với nhà lầu, âm miếu, chùa chiền, cột cờ, tháp bằng đá, thì treo gương trên cổng (cửa) để trấn. Hoặc người ta dùng phép trát tường bằng đất nhão, lấy đất bếp, đất phổ, đất mộ cổ, đất giữa lòng đường, xương sọ chó đốt thành than, đất lấy ở phương Tuế Đức, nhào lẫn với nhau theo một tỷ lệ rồi trát lên tường, dán bùa lên chỗ trát này. Kiêng kỵ theo 12 vị thần tháng Theo quan điểm của người Trung Quốc cổ xưa, 12 trực ứng với 12 tháng, do 12 vị thần cai quản. Các vị này có thể ứng với điềm xấu (hung) nên muốn yên ổn phải kiêng kỵ một số việc. Chẳng hạn: Kiến: Nói chung trực kiến là ngày tốt, nhưng việc xây cất, động thổ chưa nên. Trừ: Ngày nay, bỏ cái cũ, đón cái mới, là cát, nhưng có ít việc thích hợp. Mãn: Chỉ nên cúng lễ, cầu xin, việc khác không tốt, đặc biệt là việc nhậm chức, việc cưới xin, không nên vào ngày trực mãn. Định: Nên ăn tiệc, hội họp, bàn bạc, kiêng chữa bệnh, kiện tụng, cử tướng xuất quân. Chấp: Nên tu tạo, trồng trọt, săn bắn, kỵ dời nhà, đi chơi, mở cửa buôn bán, xuất tiền của. Pháp: Muôn việc bất lợi, chỉ có thể làm việc phá dỡ nhà cửa. Nguy: Muôn việc đều hung. Thành: Nên bắt đầu kinh doanh, nhập học, kết hôn, nhậm chức, dọn nhà mới, nhưng không nên tố tụng. Thu: Thu có nghĩa là chung kết sự việc, đo đó thu hoạch hoa màu, ngũ cốc, dựng kho tàng, cất chứa của cải, săn bắn v.v… thì có lợi, nhưng bắt đầu công việc mới không có lợi, kỵ du lịch, kỵ tang lễ. Khai: Kết hôn, bắt đầu kinh doanh, bắt đầu công việc mới đều tốt, nhưng đào đất, chôn cất người chết, săn bắn, đẵn gỗ và những công việc không sạch sẽ khác đều rất xấu. Bế: Nói chung vạn sự hung. Việc cát hung của 12 trực theo cách sắp xếp tạo ra từng cặp hai chữ một: kiến trừ, mãn bình, định chấp, phá nguy, thành thu, khai bế, rồi theo nghĩa từng chữ mà nhận định cát hung. Ngày xưa, trong việc coi ngày, người Trung Quốc xưa rất quan tâm tới sự kiêng kỵ này vì họ cho làm như vậy để tránh rủi ro.
-
Kiêng kỵ về huyệt mộ của người Tấn (Trung Quốc) Phạm Minh Thảo biên soạn Nhà xuất bản Văn Hóa Thông Tin “Sơn dừng mà khí tụ lại gọi là huyệt. Huyệt có huyệt bệnh thật sự, như người bị tàn phế, tuy có đủ hình hài, nhưng thần khí thì bại khuyết, mà bên trong không có gì tồn tại, nếu là huyệt như vậy thì theo phép không thể mai táng. Huyệt bệnh gồm các bệnh: bị xuyên đỉnh, gẫy tay, vỡ mặt, liệt nhân, rạn mặt, chướng bụng, cắt chân, vỡ quai hàm. Các huyệt bệnh này rất dễ gây ra tai họa.Kiêng kỵ ngày thủy, ngày thổ Người Trung Quốc thời xưa rất kỵ ngày Thủy, ngày Thổ. Thìn thuộc Long, thuộc Thổ, là Long tinh, Long là vũ sư (người làm ra mưa). Hợi thuộc Thủy. Ngày Thìn, Hợi là điều liên quan đến Thủy, nếu viếng tang thì không được khóc chảy nước mắt, nếu không bị xem như cầu mưa. Mưa to sẽ xối vỡ phần mộ. Kỵ hung thần Theo quan niệm của người Trung Quốc thời cổ, trong trời đất có cát thần (thần đem đến điều lành) và hung thần (thần đem đến điều dữ). Khi các thần như: “Thanh long”, “Minh đường”, “Bảo quang”, “Ngọc đường”, “Tư mệnh” trực ban, thì vạn sự có thể từ dữ hóa lành, là ngày tốt, ngày Hoàng đạo. Ngoài ra còn có “Thiên ân”, “Vương đức”, “Phúc sinh”, cũng là cát thần, nhưng cũng có vị hợp, có vị kị. Hung thần là “Thiên cang”, “Kiếp sát”, “Thiên tê”, “Thiên hỏa”, “Tai sát”, “Đại bại”, “Tử thân”. Ngày hung thần trực ban là ngày kiêng kỵ. Kỵ tam sát Người Trung Quốc xưa rất kỵ tam sát. Tam sát là Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Hỏa vượng ở phương nam xung quanh phương bắc (Hợi Tý Sửu) Hợi là Kiếp sát, Tý là Tai sát, Sửu là Tuế sát (còn gọi là Mộ Khổ sát). Thân Tý Thìn hợp Thủy cục, thủy vượng ở phương bắc, xung với phương nam (Tỵ Ngọ Mùi) là tam sát (Tị là Kiếp sát, Ngọ là Tai sát, Mùi là Tuế sát). Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Mộc vượng ở phương đông, xung với phương tây (Thân Dậu Tuất), là tam sát (Thân là Kiếp sát, Dậu là Tai sát, Tuất là Tuế sát). Tý Dậu Sửu hợp Kim cục, Kim vượng ở phương tây, xung với phương đông (Dần Mão Thìn), là tam sát (Dần là Kiếp sát, Mão là Tai sát, Thìn là Tuệ sát) Dần Ngọ Tuất sát bắc, Thân Tý Thìn sát nam, Hợi Mão Mùi sát tây, Tỵ Dậu Sửu sát đông. Nếu là năm, thì phương bắc Dần, Ngọ, Tuất là năm tam sát. Năm Thân, Tỵ, Thìn phương nam, năm Hợi, Mão, Mùi phương tây, năm Tỵ, Dậu, Sửu, phương đông đều là năm tam sát. Nếu địa hình chọn phải hướng phạm sát thì không được để mả. Năm, tháng, ngày, giờ là Dần, Ngọ, Tuất thì kiêng tu tạo phương bắc. Năm, tháng, ngày, giờ Thân, Tý, Thìn đều không tu tạo phương nam. Năm, tháng, ngày, giờ Hợi, Mão, Mùi, đều không tu tạo ở phương tây. Năm, tháng, ngày, giờ Tỵ, Dậu, Sửu, đều kiêng tu tạo phương đông. Thí dụ, Nhâm sơn kiêm Tỵ, Tỵ là phương Bắc, thì không được động thổ tu tạo vào tháng giêng (Dần), tháng năm (Ngọ), tháng chín (Tuất), nếu cứ làm là phạm sát. Kiêng kỵ khi xây cất của người Hán (Trung Quốc) Thời Hán, việc xây cất trên mặt đất có nhiều kiêng kỵ về phương hướng. Khi xây cất nhà cửa, phàm năm có nguyệt thực tất có người chết. Ngoài ra, dân thời đó cho rằng: “Hướng tây không tốt cho nhà ở, có tử vong”. Sách “Phong tục thông – Thích kị” viết: “Nhà không được hướng tây. Người ta thường bảo tây ở bên trên, làm nhà ở trên thì hại đến gia trưởng”. Người Hán coi bên phải là chí tôn, là bề trên, xây dựng nhà ở bên phải là phạm vào điều tôn kính, là phạm thượng. Thực tế cho thấy khi xây cất nhà cửa, người Trung Quốc xưa không kiêng hướng, nhưng coi trọng hướng nhà. Thí dụ, hướng Tý Ngọ là chính đông nam, hướng Sửu Mùi là hướng tây nam chếch tây 300 của hướng nam, những hướng này khiến trong nhà nhận được nhiều nắng, đông ấm hè mát, có lợi cho người hoạt động làm ăn, bảo vệ thị lực, điều dưỡng thân thể. Cùng một ngôi nhà, phòng hướng nam và phòng hướng bắc hơn kém nhau đến mấy độ. Cùng một thể chất, ở phòng bắc thì bị lạnh chân tay co quắp, mà ở phòng nam thì mặt mũi hồng hào. Ở phòng nam thì thường được tia tử ngoại diệt khuẩn, ở phòng bắc thì thường xuyên bị cảm, phong thấp, ở phòng nam, nói chung tâm tính thoải mái, còn ở phòng bắc thì tù túng, ức chế. Kiêng kỵ “thái tuế” Đây là điều kiêng kỵ theo quan niệm của người Trung Quốc. Tục ngữ Trung Quốc có câu “Hoa hoa thái tuế” (đừng động thổ trên đầu thái tuế). Thái tuế là tên một ngôi sao được giả định trong thiên văn học cổ đại. Thái tuế đối ứng với sao Tuế. Sao Tuế tức sao Mộc. Người xưa cho rằng sao Tuế cứ 12 năm là chu kỳ một ngày. Ngoài ra người ta chia Hoàng đạo làm 12 phần, phần có sao Tuế đóng thì gọi tên là Tuế, bao gồm 12 tên Tuế là: Thọ tinh, Đại hỏa, Tích mộc, Tinh kỷ, Huyền hiệu, Chủy thử, Giáng lâu, đại lương, Thực Chẩm, Hưởng thú, Hưởng hỏa, Hưởng vĩ. Hướng vận hành của sao Tuế là từ Tây sang Đông, ngược lại hoàn toàn phương hướng của thập nhị chi phân ra từ Hoàng đạo. Theo giả định của người xưa, có một Thái tuế, hướng vận hành của Thái tuế ngược chiều đối với hướng vận hành thực tế của sao Tuế. Người xưa lấy mỗi năm Thái tuế ở bộ phận (phần) để ghi năm. Như Thái tuế tại Dần gọi là Nhiếp đề cách, tại Mão thì gọi Đan Ư. Về sau, lại phối hợp với 10 Tuế dương, tổ chức thành 60 can chi dùng để ghi năm. Thái tuế cứ 12 năm đi hết một vòng, phối hợp vừa khớp với 12 địa chi chỉ phương vị. Gặp năm Giáp tý thì Giáp Tý chính là Thái tuế. gặp năm Ất Sửu. Ất Sửu đúng là năm Thái tuế, từ đó tính đến năm Quý hợi là hết. Người xưa cho rằng sao Thái tuế mỗi năm đóng tại phương vị nào thì phương vị ấy xấu. Nếu như năm ấy động thổ xây cất nhà cửa hoặc phần mộ ở phương vị ấy, thì sẽ bị tai họa. Quan niệm này đã có từ thời Tiên Tần. Sách “Tuân - Tử - Nho hiệu” viết: Vũ Vương đem quân đi đánh Trụ, ngày xuất binh là ngày mà nhà binh kiêng kị hướng đông nam. Trong tất cả các thần sát, Thái tuế có vị trí cao nhất. Các thần sát nào hợp với Thái tuế, được Thái tuế nâng đỡ đều lá cát thần mang lại hạnh phúc cho con người vì các thần này đều tương đắc với Thái tuế, được chúa năm yêu quý, còn những thần xung đấu với Thái tuế và bị Thái tuế khắc chế đều là hung thần. Như Tuế phá vì không biết điều, đối đầu với Thái tuế, bị Thái tuế xung kích nên bị phá tán, “Đạo hao”; Âm phủ cũng là hung thần, bởi vì nó bị hóa khí của Thái tuế khắc chế. Nên khắc sở dĩ ác bởi vì nó bị nạp âm ngũ hành của Thái tuế khắc… Vua Thái tuế như một bạo chúa “ai chiều thuận thì hưng thịnh, ai chống lại thì bị diệt vong”, chỉ cần chiều thuận Thái tuế, dựa vào Thái tuế, sẽ trở thành cát thần được người đời yêu mến, kính trọng. Sách “Luận hành” ghi lại một tập tục đời Hán như sau: Động thổ khởi công người ta cho rằng Tuế nguyệt có sở thực, chỗ sở thực ấy, phải có người chết. Giả sử Thái tuế ở Tý thì Tuế thực ở Dậu, tháng giêng kiến Dần, thì Nguyệt thực ở Tỵ. Hưng công ở Tý, Tý sẽ bị thực. Chỗ bị thực ấy phải treo vật ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa. Giả sử Tuế nguyệt thực nhà phía tây, thì nhà phía tây treo Kim; Tuế nguyệt thực nhà phía đông, thì nhà phía đông treo than. Rồi bằng lễ tế tự để trừ hung họa. Đời Tống, người ta càng tin sùng Thái tuế hơn nữa. Bất cứ có tai ách lớn nhỏ gì, người ta cũng đều cho là do việc “phạm thổ” trong một lần xây cất nào đó. Đến đời Thanh, tục tránh Thái tuế cũng không suy giảm. Những năm 20, 30 của thế kỷ XX, “Lịch đại phong tục sự vật khảo” quyển 27 đã khảo chứng tục tránh Thái tuế và cho biết “ngày nay trong xây cất nhà cửa, thế tục vẫn kỵ hướng Thái tuế, cho rằng phạm nó thì hung”. Người Trung Quốc xưa rất chú ý giữ gìn tránh kỵ Thái tuế trong xây cất nhà cửa, không dám “động thổ trên đầu Thái tuế”, cho rằng nhỡ xúc phạm hoặc đào đến “đất Thái tuế” thì có thể dẫn đến thảm họa cả nhà tuyệt diệt. Ngay vua chúa phong kiến mỗi lần tuần thú địa phương hoặc ra quân chinh phạt, mở rộng biên giới hoặc dựng xây cung đều cẩn thận tránh hướng Thái tuế như bàn dân thiên hạ. Do tính chất chuyên chế ngang ngược của Thái tuế không chỉ người trần mà ngay cả các thần sát trên trời cũng sợ hãi, bợ đỡ, nịnh hót Thái tuế. Do đó, dưới Thái tuế đã dần dần hình thành một đội ngũ thần sát ngày càng đông đảo, đây là hệ thống thần sát ảnh hưởng đến cát hung của ngày giờ, phương vị, hệ thống thần sát lấy Thái tuế là hạt nhân. Hệ thống Thái tuế chủ yếu có những thần sát dưới đây: Tuế phá, Đại tướng quân, Tấu thư, Bác sĩ, Lực sĩ, Tâm thất, Tâm quan, Tâm mệnh, Tang môn, Thái âm, Điếu khách, Quan phù, Súc quan, Bạch hổ, Hoàng phan, Báo vĩ, Bệnh phù, Tử phù, Tiểu hao, Đại hao, Kiếp sát, Tai sát, Phục binh, Đại họa, Tuế binh, Đại sát, Phi liêm, Tuế đức, Tuế đức hợp, Kim thần, Tuế can hợp, Tuế chi đức v.v… Khi các thần này trực ở những phương các thần cai quản, việc hưng công, động thổ, cưới hỏi, xuất hành, khi trương buôn bán… đều phải tránh. Việc xúc phạm khi xây cất, phạm vào các sao chủ về ác thần sẽ gặp các điều rủi ro như sau: + Lực sĩ chủ về bệnh tật. + Tang môn chủ về trộm cướp, mất của, chết người. + Súc quan chủ về tổn hại lục xác và mất của. + Bạch hổ chủ về tai họa tang ma. + Hoàng phan chủ về việc có tổn thất. + Bác sĩ chủ về việc mất của, hại người. + Bệnh phù chủ về tật bệnh. + Tử phù chủ về chết chóc. + Đại hao chủ về hao tài, tốn của. + Kiếp sát chủ về mất trộm, mất cướp, bị chém giết. + Tai sát chủ về tai họa, bệnh tật. + Tuế sát chủ về hại con cháu, lợn bò. + Phục binh, Đại họa chủ về chết chóc, binh đao. + Tuế hùng chủ về kiện cáo. + Đại sát chủ về tội xử tử. + Kim thần là sao ác nhất, phạm nó, sẽ có loạn lạc, chết chóc, hạn lụt, ôn dịch, không chỉ gây hại cho một người mà nguy hiểm cho cả xã hội. + Tiêu hao chủ về đáng rơi, bỏ quên của hoặc sợ hãi toát mồ hôi. + Tuế phá, Thái tuế: không được xây dựng, lấy vợ, gả chồng, xuất hành đi xa.
-
Kiêng kỵ về mai táng thời Tấn (Trung Quốc) Phạm Minh Thảo biên soạn Nhà xuất bản Văn Hóa Thông Tin Táng thi là một cuốn sách trình bày những điều kiêng kỵ khi mai táng thời Tấn.Người dân thời đó tin rằng: Chuyện họa phúc, sang hèn, giàu nghèo của mỗi người được quyết định bởi phong thủy nhà ở, phần mộ tổ tiên tốt hay xấu. Sách thời đó giải thích rất rõ từ “phong thủy”: “táng (chôn cất) là nhận sinh khí, phàm là khí âm dương, thở thì thành gió, bay lên thành mây, rơi xuống thành mưa, lưu hành trong đất thành sinh khí, sinh khí chuyển động trong lòng đất mà sinh ra vạn vật, con người ta được cha mẹ cho thể xác, hình hài được khí, di thể (xác chết) được ấm (phúc ấm). Do vậy, sống là sự ngưng tụ của khí, kết thành xương cốt, khi chết chỉ còn lại xương, do vậy táng là phản khí nội cốt để snh phúc ấm. Người ta tin rằng khí cảm ứng quỷ mà phúc cho người, vì thế núi ở phía tây lở, thì linh ứng núi ở phía đông. Khí vận hành trong đất, theo địa thế mà vận hành, địa thế mà dừng thì khí tụ lại. Núi non là xương, gò đống là chi (nhánh), khí theo đó mà vận hành. Khí gặp gió tất tản mát, gặp nước chặn lại ắt dừng, người xưa làm cho khí tụ lại mà không tản đi, khiến vận hành mà có lúc dừng lại. Theo phong thủy, đắc thủy là tốt nhất, tang phong là thứ hai… nông hay sâu để nhận được (sinh khí), là tự thành phong thủy. Đất là mẹ của khí. Có đất tất có khí. Khí là mẹ của nước. Có khí tất có nước, do đó, nơi khô ráo thì nên tàng nông, nơi bằng phẳng thì nên tàng sâu. Ngoài ra, có năm dạng sơn (núi) không thể táng. Khí sinh nhưng núi trọc. Khí đến theo hình nhưng núi đứt đoạn. Khí vận hành theo đất nhưng núi là núi đá. Khí đã dừng theo thế nhưng núi vẫn vượt qua. Khí long hội nhưng gặp độc sơn (núi đứng một mình). Như vậy có nghĩa các dạng núi: trọc, đứt, đá, quá, độc đều không được táng, nếu không, sẽ “sinh tân hung, tiêu kỷ phúc” (sinh điều dữ, mất phúc vốn có). Huyệt có 6 điều dữ: Âm dương không khớp. Phạm giờ phạm năm. Lực nhỏ tham vọng lớn. Chỉ dựa vào phúc lực. Nịnh trên đe dưới. Ứng biến quái kiến. Vì thế khi mai táng, phải chú ý Thanh long bên trái, Bạch hổ bên phải, Chu tước đằng trước, Huyền vũ đằng sau. Huyền vũ cuối đầu, Chu tước dang cánh, Thanh long uốn khúc, Bạch Hổ quy thuận. Hình thế mà ngược lại như trên sẽ bị tan vỡ, chết chóc. Vì vậy người ta quan niệm hổ ngồi là “hàm thi” (ngậm xác chết), rồng nằm “kỵ chủ” (căm ghét chủ), Huyền vũ không cúi đầu thì chỉ là một cái xác khổng lồ, Chu tước không lượn thì bay mất đi. Dùng thổ khuê (thước đo đất) đo phương vị, dùng ngọc xích đo dài ngắn, lấy hai chi là long, hổ lấy vết tích của đến và dừng lại ở đồi, gò, nếu như hình khủy tay thì gọi là hoàn bao (ôm lấy). Lấy nước làm Chu tước, thì sự suy thịnh ứng với hình thế, nước chảy xiết thì rất kỵ, gọi đó là bi khấp (đau buồn chảy nước mắt). Kiêng kỵ về địa hình thời Ngụy Tấn (Trung Quốc) Người thời Ngụy Tấn có một số kiêng kỵ khi chọn địa hình như sau: Nước chảy đến mà xông thẳng tới như tên bắn, chảy xiết réo ào ào, hoặc nhảy dựng lên như cánh cung bị lật, thì đều không tốt. Nếu nước không có tình, chảy đến mà không nhập đường, thì có nước cũng như không. Nếu nhìn bằng mất không thấy nước, nhưng giẫm lên thì ướt đế giày, hoặc đào hồ thì có nước chảy ra, nhưng đến thu, đông thì khô hạn, như vậy là mạch yếu tản mát, không tốt. Nếu nước có mùi khai thối như nước tiểu bò lợn thì xấu nhất. Nếu nước bùn, gặp mưa thì nổi lên, trời lạnh thì khô kiệt, như vậy là địa mạch rò rỉ, cũng không tốt. Nước xú uế, đàn bà băng lậu, đàn ông bị trĩ, nhà cửa sa sút. Phản thủy: nước dội ngược lại chỗ đầu rồng nhà tan cửa nát, người ly tán. Ngược lại, nước lành là nguồn nước vươn xa thì long khí vượng phát phúc lâu dài. Nguồn nước ngắn thì phúc ngắn. Nước phải nhập dương, lại có nơi đón nhận phía dưới, hoặc thủy phong phù trợ ngầm, đều có nước lành. Nước chảy đến, dù quanh co uốn khúc, dù chảy ngang rồi quanh lại, dù chảy đi nhưng phải tỏ ra vương vấn, quạy lại và có vẻ dừng. Nếu là nước biển thỉ sóng triều phải cao và sóng bạc đầu (có màu trắng) là cát (tốt lành). Nếu là sông thì nước quanh co uốn lượn là cát. Nếu là suối, êm đềm phẳng lặng. Nếu là hồ đầm, mặt hồ phẳng như gương thì tốt. Nếu là ao thì giữ được nguyên trạng (như vốn có) thì tốt. Nếu là giếng trời, thì sâu và không khi nào cạn là tốt. Con người không được tùy tiện san lấp ao bờ, cũng không được đào hồ khơi rãnh, vì làm như vậy sẽ tổn thương địa mạch, địa mạch mà bị thương thì nước không thể lành. Ngoài ra, người ta còn cho rằng: Can thủy tán khí: can thủy (đông chính) nhưng chảy nghiêng, có vẻ gấp khúc mà không gấp khúc, ốm mà không ốm, lại không có chi nhánh để làm nổi khí, thì không bao giờ kết huyệt. Chỉ thủy giao giới: trên dưới trái phải đều có dòng nước chảy đều, bên trái và bên phải đều hướng về, thì kết huyệt ở giữa, hưởng phúc cực lớn. Can thủy thành hoàn: Dòng nước cực lớn, như thân của cây, thủy thanh ôm quanh, có kết huyệt. Khúc thủy triều đường: Nước chảy quanh co mà tới, ôm lượn rồi đi, có thể kết huyệt. Chỉ can: Nước lớn, mênh mông, tác huyệt ở chi can sẽ làm đến Tam công. Đậu bao: Bờ phải có ao hình cái túi, phú quý không bao giờ dứt. Phi long: Rồng bay, con cháu nhiều may mắn. Nhị long: Hai rồng gặp nhau thì gọi là thư hùng (đực cái) phú quý, làm đến Tam công. Kiêng kỵ về núi xung quanh huyệt Theo quan niệm của người Trung Quốc, núi xung quanh huyệt phải tránh những điểm sau: + Núi gầy: Người đói + Núi lở: Người có chuyện bi thương + Núi quay đi: Người ly tán. + Núi co lại: Người thấp hèn. + Núi âm u: Người mê muội. + Núi nghịch: người hết hơi Sách “Bác Sơn chiên” cho rằng: “Sa núi quanh huyệt của thủy khẩu cực kỳ lợi hại, giao thoa chặt chẽ, lòng thần mới tụ. Tẩu thế thuận mà bay đi, thì chân long tất cũng đi. sa có ba loại: đầy đặn, tròn, nghiêm chỉnh, là phú cục; thanh tú, nhọn, đẹp là quý cục, nghiêng, sưng bủng là tàn cục. Sa nào cũng có sát. Sa nhọn như mũi tên, sa vỡ tới đỉnh, sa ló đầu ra, sa quay mình về hướng ngược lại, sa vươn theo nước, sa từ cao đè xuống huyệt, đều là hung tướng (tướng dữ). Lại có tương quan, phá toái (vỡ nát), trực cường (thẳng cứng), hiệp bức (kiềm cặp), đê hiểm thụt xuống) tà loạn (nghiêng ngả lung tung), thô dại (thô, sù sì), sấu nhược (già yếu), đoản túc (co quắp), ngang đầu (ngẩng lên), bối diện (mặt trái), đoạn yêu (gãy lưng) đều là sa gây họa”. Tất cả những sa không thuận mắt đều là “hung” (xấu, dữ), “họa” (gây tai họa). Không được lấy huyệt khi gặp những sa nêu trên. Nếu đất huyệt mà bốn bên đều có sa phú quý thì chủ cát (tốt lành). Sự sắp xếp của sa phải có tầng lớp, có thứ tự trước sau, đồng loạt nghiêng vào trong, như là có tình ý. Chân sa mà có nước chảy róc rách, lượn lờ uốn quanh, thì đó là sa tốt. Ngoài ra, phải chú ý: Khí không thuận hòa, sơn không có cây cối, không thể cắm huyệt. Nếu như có văn lạ trong tầng đất thì có thể cắm. Khí chưa dừng, sơn vẫn đi, thì không thể cắm. Hoặc yêu kế, hoặc hoành long, theo phép có thể cắm. Khí chưa hội tụ mà sơn cô độc (chỉ có một mình) thì không thể cắm trừ phi được bình dương cục bảo vệ, theo phép có thể cắm. Khí không đến, mạch đứt lại nối, không thể cắm. Tự nhiên mà đứt, đứt rồi lại đứt, theo phép có thể cắm. Khí không vận hành, đá chồng chất, không thể cắm. Nói như trên có nghĩa là, sơn mà không tụ khí thì không thể điểm huyệt (cắm huyệt).
-
Kiêng kỵ khi tìm đất và dựng nhà của người Nhật Phạm Minh Thảo biên soạn Nhà xuất bản Văn Hóa Thông Tin Sách “Tác đình ký” của Nhật Bản cho biết, người Nhật cũng kiêng kỵ nhiều điều khi chọn đất.Về nước ở quanh nhà: Nước từ phía đông chảy đến rồi chảy đi theo hướng tây nam, là cái lợi nhất. Thanh long thủy đưa các ổ khí để cho Bạch hổ rửa sạch, thì chủ nhà không bị ốm đau vì nhiễm phải khí xấu, tâm tình nhàn nhã, vui vẻ. Do đó phải uốn nắn dòng chảy ở ngoại vi nhà ở. Nếu như từ hướng bắc chảy xuống thì phải làm cho dòng chảy rẽ sang phía đông rồi mới chảy sang phía tây. Dĩ nhiên, cứ để chảy theo hướng bắc nam cũng không xấu, lấy âm hội dương, vẫn phù hợp với lí lẽ của phong thủy. Ngoài ra, chỗ đất mà nước chảy quanh gọi là bụng rồng là đất lành. Kiêng ở vào chỗ lưng rồng vì đó là đất xấu. Về cây cối quanh nhà: Xung quanh nơi ở nên trồng cây để trở thành đất có đầy đủ bốn thần. Nước từ chỗ ở chảy về đông là thanh long, nếu không có dòng chảy thì có thể trồng chín cây liễu để thay Thanh long. Phía tây có đường lớn là Bạch hổ, nếu không có đường thì phải thay bằng cây thù. Phía nam có ao đầm là Chu tước, nếu không có ao đầm, phải thay bằng chín cây quế. Phía bắc có Huyền vũ, nếu không có núi, phải trồng ba cây khoai để thay Huyền vũ. Vậy là có mặt đủ bốn thần cư ngụ ở đây, đảm bảo có phúc lợi, không ốm đau, sống lâu. Trước khi dựng nhà, người Nhật đều mời thầy xem phong thủy, phải cử hành nghi thức địa trấn sát trước khi khởi công. Trước khi làm lễ, cắm bốn cành trúc còn cả lá ở bốn góc nền, ở chính giữa thì cắm thần li để làm nơi cúng tế. Sau đó, thỉnh thần chủ trừ yêu, tuyên đọc lời mừng và chôn hình nhân nhỏ bằng sắt và dao kiếm để loại bỏ điều dữ. Nhà sắp làm xong phải làm lễ thượng lương, trên nóc cắm một cây quạt để mời thần giáng lâm, lại dựng cung tên để bắn ma quỷ. Kiêng ngày xấu của người Nhật Người Nhật chú ý ngày tốt kiêng ngày xấu. Trên rất nhiều loại lịch ở Nhật, từ ngày thứ hai đến ngày thứ bảy đều ghi cát hung ở dưới hoặc ở bênh cạnh, như Đại an, Hữu dẫn, Tiên thắng, Xích khẩu, Tiên phụ, Phật diệt… Đại an, nghĩa là rất bình yên, là ngày Hoàng đạo, mọi sự điều tốt. Hữu dẫn, tức là ngày tốt một nửa, ban ngày xấu, ban đêm tốt, ngày này dứt khoát không được cử hành tang lễ, đề phòng linh hồn người chết dẫn bạn bè xuống âm phủ. Tiên thắng, tức là đến trước thì thắng, ngày hôm đó làm gì cũng phải tranh thủ làm trước. Tiên phụ, tức đến trước thì thất bại, ngày hôm đó làm việc phải thong thả, không được xuất đầu lộ diện. Ngày này, buổi sáng tốt, buổi chiều xấu, đến trước có thể thua cuộc. Xích khẩu, nghĩa là miệng vết thương đầy máu tươi, phải đề phòng xảy ra máu chảy. Ngày này sớm tối đều xấu, nhưng từ chín giờ sáng đến ba giờ chiều thì tốt. Phật diệt là ngày cực xấu, mọi người đều không được như ý, phải tránh ngày này. Kiêng gió thổi vào mộ Người Trung Quốc xưa tin rằng: “Trong phần mộ không có gió, khí sẽ không thoát ra, khiến thi thể yên ổn, ngàn năm không mục rữa. Ngược lại, nếu khí thoát ra, sâu bọ sẽ cắn nát thi thể, người chết thể phách không yên, họa đến cho con cháu”. Kiêng chọn ngày xây nhà thời Tống (Trung Quốc) Thời Tống, người dân cho rằng: Xây dựng nhà cửa có nhiều điều kiêng kỵ, phải chọn ngày lành tháng tốt, nếu không, sẽ bị tai họa. “Di Kiên chí” đã chứng minh cho điều kiêng kỵ này là đúng khi chép: Nam Tống, Hồng Hi nguyên niên (năm 1174), Vương Ngũ Thất là người xã Tân An, Phiên Dương làm nhà, có thầy phong thủy tên Tư Nhỡn nói rằng, chọn ngày không tốt, phạm sát (động vào hung thần), bất lợi cho chủ nhà. Vương Ngũ Thất không nghe, bị ngã chết. Từ đó, không còn ai dám phạm sát nữa. Thời Tống, người dân cho rằng: Xây dựng nhà cửa có nhiều điều kiêng kỵ, phải chọn ngày lành tháng tốt, nếu không, sẽ bị tai họa. “Di Kiên chí” đã chứng minh cho điều kiêng kỵ này là đúng khi chép: Nam Tống, Hồng Hi nguyên niên (năm 1174), Vương Ngũ Thất là người xã Tân An. Phiên Dương làm nhà, có thầy phong thủy tên Tư Nhỡn nói rằng, chọn ngày không tốt, phạm sát (động vào hung thần), bất lợi cho chủ nhà. Vương Ngũ Thất không nghe, bị ngã chết. Từ đó, không còn ai dám phạm sát nữa. Kiêng kỵ về xây nhà dưới thời Đường (Trung Quốc) Thời nay, người ta thường lấy họ ghép với phương vị về nhà ở để căn cứ vào đó mà dựng nhà. Chẳng hạn họ Trưng, họ Vương thuộc loại Thương. Những người này làm nhà không được mở cửa hướng Nam vì phương Nam thuộc hỏa. Hỏa họ Thương thuộc kim, trong ngũ hành hỏa xung khắc kim, nhà sẽ bị cháy rụi. Kiêng kỵ về địa hình thời Đường Thời Đường, người ta quan niệm “tam cát ngũ hung” và cho rằng: Thủy cố - dụng xấu – ngũ hung gồm: + Bạo (chảy ào ào) + Liêu (chảy lênh láng) + Trọc (đục ngầu) + Lại (chảy xiết) + Than (chảy xối xả) Sơn có 5 dụng xấu: + Đồng (trọc) + Đoạn (đứt đoạn) + Thạch (đá) + Quá (vượt quá hình thể) + Độc (đơn côi) Địa thế có ngũ hung: + Cát đụn đá chồng + Lũng sâu nước cạn + Cao nhọn chênh vênh + Lõm sâu nước đọng + Lộ liễu điêu linh Thôn xóm có ngũ hung: + Ao đầm tù hãm + Đồng ruộng chật hẹp + Mương hố nước đọng + Sa ghềnh nước réo + Soi bãi chuyển dịch Sơn thủy có ngũ hung: + Núi cao nước dốc + Núi ngắn nước thẳng + Núi dựng đứng nước bị cắt + Núi rối rắm nước chảy lung tung + Núi lộ ra hết nước chảy đi Âm dương có ngũ hung: + Dương phát âm hành + Âm lai dương tú + Âm kiềm dương lưu + Âm lưu dương triệt (đứt đọan) + Âm - một (biến mất) Sách “ngũ quỷ khắc ứng” thì cho rằng: + Hình như cờ rủ, không hẹn ngày về. + Chân co đầu ngoảnh lại, phát tích ở nơi khác. + Hình như trăng lưỡi liềm: tù đày cầm cố. + Hai sừng không nhọn: cửa vào không ra + Hình như vua nằm: mồ côi góa bụa + Đuôi rũ không vẫy: vậy là thế ngắn + Chặn ngang như cánh cung: cả đời khốn cùng + Hình như chữ y: lập thân không ra gì + Hình như thuyền lật úp: chết bởi vết thương