Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

BlueScope

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    2
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Everything posted by BlueScope

  1. Tôn mạ màu đang được ứng dụng nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là lợp mái. Thế nhưng ít ai biết được tôn mạ màu là gì? Đặc điểm nổi bật so với các loại tôn khác. Hiểu được điều đó, chúng tôi đã tổng hợp tất cả thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn loại tôn này qua bài viết dưới đây. Tôn mạ màu là gì? Tôn mạ màu là những tấm thép được trả qua quá trình mạ kẽm và được sơn phủ bởi một lớp sơn màu. Nó còn được gọi bằng những cái tên khác như: tôn bọc thép, thép mạ màu v.v.v. Tôn này thường được gọi bằng thuật ngữ PPGI (thuật ngữ mở rộng của thuật ngữ GI) - dùng để chỉ loại thép được mạ kẽm trước khi sơn. Phân loại tôn mạ màu Có 3 cách phân loại: Theo thương hiệu: BlueScope Zacs, Đông Á, Hoa Sen, Phương Nam, Hòa Phát, Đại Thiên Lộc,... Theo hình dạng: dạng sóng, dạng phẳng, dạng cuộn. Theo số sóng: 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng. Cấu tạo tôn mạ màu gồm có 3 lớp Lớp trong cùng - lớp thép nền: là thành phần chính cấu tạo nên tôn, quyết định hình dáng, độ cứng và các tính chất vật lý, cơ học khác của tôn mạ màu. Lớp giữa - lớp mạ kẽm: là lớp mạ có độ dày từ 0,12 micro đến 0,18 micro có tác dụng làm màng chắn ngăn cản các tác động từ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến lớp thép nền. Đây cũng là thành phần giúp tôn mạ màu có khả năng chống ăn mòn, rỉ sét tốt hơn. Lớp ngoài cùng - lớp sơn: là thành phần có tác dụng tạo ra giá trị thẩm mỹ của loại tôn này, đồng thời cùng với lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền tốt hơn. Tiêu chuẩn tôn mạ màu Với các nhà máy sản xuất tại Việt Nam thường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào trong dây chuyền sản xuất của mình. Tùy vào mỗi thị trường có một tiêu chuẩn khác nhau. Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312 Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A755/A755M Tiêu chuẩn Châu Âu EN 10169. Bên cạnh đó, mỗi công ty sản xuất cũng có một tiêu chuẩn riêng như: Tôn mạ màu Fujiton được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G 3322/ JIS G 3312. Tôn mạ màu SSSC: tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312, Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A755/A755M,Tiêu chuẩn Tôn Phương Nam – TCTMM. Tôn mạ màu Hoa Sen được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3312. Quy cách tôn mạ màu Tôn mạ màu thông thường có độ dày từ 0.16 - 0.8 mm, độ dày lớp sơn từ 06 - 30 µm và có khổ rộng từ 914 - 1250 mm. Trọng lượng tôn mạ màu Không có con số quy định chung, thông thường trọng lượng được tính theo công thức : M (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85 Trong đó: m là trọng lượng, T là độ dày tôn, W là chiều rộng tôn, L là chiều dài tôn và 7,85 là khối lượng riêng của sắt thép (7850 kg/m3) – chất liệu làm tôn. Quy trình sản xuất tôn mạ màu Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất tôn mạ màu là cuộn cán nguội đạt tiêu chuẩn về chất lượng và các đặc điểm cơ lý tính, hóa học. Giai đoạn 2: Xử lý bề mặt Sau khi chuẩn bị các cuộn tôn, sẽ tiến hành xử lý bề mặt nhằm làm sạch các vết dầu, bụi bẩn, gỉ sét bám trên bề mặt trước khi mạ kẽm. Đây là công đoạn quan trọng quyết định đến chất lượng tôn trong quá trình mạ kẽm bề mặt. Nếu quá trình xử lý bề mặt không triệt để thì tấm tôn sau khi mạ kẽm sẽ xuất hiện lỗi dính xỉ, lỗi đốm đen, lỗi cấn lõm. Cuộn tôn sau khi mạ kẽm được gọi là băng tôn. Giai đoạn 3: Mạ kẽm Sau khi băng tôn đã được xử lý bề mặt cả trong lẫn ngoài sẽ tiến hành mạ kẽm. Hiện nay, hầu hết các nhà máy sản xuất tôn tại Việt Nam và trên thế giới đều sử dụng công nghệ mạ kẽm NOF để mạ kẽm. NOF (Non-Oxidizing Furnaces) - lò đốt không oxy, là loại lò hiện đại nhất được sử dụng cho quá trình mạ kẽm hiện nay. Độ dày mạ kẽm sẽ được kiểm soát tự động cách chính xác nhất bằng thiết bị dao gió. Giai đoạn 4: Ủ băng Sau khi hoàn thành quá trình mạ kẽm, băng tôn sẽ được đưa vào lò ủ tiến hành ủ mềm với nhiệt độ trên 700 độ C. Tại đây, những vết dầu còn sót lại ở công đoạn xử lý bề mặt sẽ được làm sạch, đồng thời giúp cuộn băng tôn được mềm hơn. Giai đoạn 5: Làm nguội tôn Sau khi băng tôn được mạ kẽm và ủ, sẽ được làm nguội bằng hệ thống ống gió và quạt nguội, rồi tiếp tục cho qua hệ thống làm mát bằng nước. Tại đây, nhiệt độ của cuộn băng sẽ giảm từ 600 độ C xuống còn 60 - 80 độ C. Ở giai đoạn này cuộn băng tôn được mát và rửa sạch bụi kẽm bám trên bề mặt. Giai đoạn 6: Sơn phủ Băng tôn sau khi mạ kẽm sẽ được đánh bóng bề mặt và nắn phẳng rồi sẽ đi qua hệ thống phủ sơn acrylic. Ở đây, rất nhiều màu sơn được sử dụng như màu xanh lá cây, màu xanh da trời, đỏ, vàng, cam… Bên cạnh đó, với công nghệ tiên tiến hiện đại, các nhà máy còn có thể sản xuất những cuộn tôn với nhiều kiểu trang trí hoa văn hoặc màu vân gỗ khác nhau mang lại giá trị thẩm mỹ cao. Lớp sơn được phủ lên bề mặt của băng tôn giúp bảo vệ bề mặt sản phẩm, đồng thời góp phần cùng với lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền tốt hơn, nâng cao khả năng chống rỉ sét cho tấm tôn mạ màu. Giai đoạn 7: Cán tôn Sau khi phủ màu, tôn được trải qua quá trình cán tôn. Những tấm tôn lợp nhà xưởng, mái nhà hay làm vách nhà là các sản phẩm cuối cùng của công đoạn cán tôn. Từ các cuộn băng tôn, máy cán tôn sẽ cán ra thành phẩm là những tấm tôn loại 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng phục vụ nhu cầu tất cả các công trình. Kích thước tôn mạ màu Trên thị trường hiện nay, tôn mạ màu có độ dày từ 0.26mm - 0.5mm và có kích thước thông dụng từ 850mm - 1200mm. Ngoài ra quy cách phụ thuộc nhiều vào số sóng tôn. Loại 5 sóng Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm Khoảng cách giữa các bước sóng là 250 mm Chiều cao sóng tôn là 31 mm Loại 6 sóng Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm Khoảng cách giữa các bước sóng là 200 mm Chiều cao sóng tôn là 24 mm Loại 7 sóng Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm Khoảng cách giữa các bước sóng là 167 mm Chiều cao sóng tôn là 24 mm Loại 9 sóng Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm Khoảng cách giữa các bước sóng là 125 mm Chiều cao sóng tôn là 21 mm Loại 11 sóng Chiều rộng khổ tôn là 1000 mm Khoảng cách giữa các bước sóng là 100 mm Chiều cao sóng tôn là 18.5 mm. Ưu điểm nổi bật của tôn mạ màu Với lợp mạ kẽm, tôn có khả năng chống ăn mòn rỉ sét cao giúp tăng tuổi thọ cho các vật dụng được làm từ nó. Màu sắc đa dạng, mẫu mã phong phú mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho các công trình. Sử dụng tôn không lo bị mọc rêu nhờ vào bề mặt trơn láng với lớp sơn phủ cao cấp không bong tróc Trọng lượng nhẹ, quá trình thi công đơn giản và không cần đòi hỏi tay nghề cao ở thợ thi công. Giá thành thấp, chi phí bảo trì thấp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dễ bảo trì, bảo dưỡng hơn các loại vật liệu khác. Nhược điểm của tôn mạ màu Dễ dàng bị rỉ sét tấn công khi có vết trầy xước hay lớp mạ kẽm bị phá hủy. Màu sắc dễ phai sau thời gian sử dụng. Ứng dụng tôn mạ màu Với độ bền cao, đây là loại tôn lợp được ứng dụng nhiều trong thực tế và trong các ngành sản xuất công nghiệp. Làm tấm lợp mái cho nhà ở, công trình xây dựng: có thể là tôn sóng hoặc tôn phẳng nhưng tôn sóng thường được lựa chọn nhiều hơn. Tôn sóng ở đây có thể là 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng. Làm vách ngăn, sàn deck: để làm vách ngăn, giữa 2 mặt tôn người ta thường thêm 1 lớp xốp để cách âm và cách nhiệt tốt hơn. Thông thường tôn màu mạ vân gỗ thường được ưa chuộng hơn. Làm cửa cuốn, cửa chống cháy: tôn mạ màu dùng làm cửa cuốn tại các cửa hàng, gara, nhà ở thường có màu trắng sữa. Làm máng xối: thường dùng cho các xưởng công nghiệp và nhà ở. Làm biển quảng cáo, bảng tên: phổ biến nhất là làm biển tên cho các công ty, biển báo giao thông và biến chờ xe buýt. Ứng dụng khác: Làm cốc lọc gió, ống gió của ô tô, hộp tủ điện, làm linh kiện nhỏ, đồ thủ công nhỏ cho những thiết bị gia dụng. Báo giá tôn mạ màu “Tôn mạ màu có giá bao nhiêu?” đang là vấn đề các gia chủ luôn đặt ra khi có nhu cầu sử dụng tôn mạ màu cho mái nhà của mình. Hiện nay, có nhiều thương hiệu tôn khác nhau được bán ra với mức giá khác nhau, đồng thời giá tôn mạ màu cũng khác nhau giữa độ dày của tấm tôn. Nên việc đưa ra một mức giá cụ thể là điều không dễ, vì thế, chúng tôi xin đưa ra mức giá tương đối để bạn có thể tham khảo. Độ dày (mm) Đơn vị tính Đơn giá (VNĐ) Khổ 1070mm Tôn mạ màu Hoa Sen 0.30 m 85.000 - 87.000 0.35 m 90.000 - 96.000 0.40 m 102.000 - 107.000 0.45 m 112.000 - 118.000 0.50 m 120.000 - 130.000 Tôn mạ màu Phương Nam 0.30 m 90.120 - 93.061 0.35 m 105.000 - 109.120 0.40 m 117.000 - 120.502 0.45 m 123.000 - 133.404 0.50 m 148.000 - 151.142 Tôn mạ màu Đông Á 0.30 m 74.000 - 77.000 0.35 m 76.000 - 80.000 0.40 m 85.000 - 92.000 0.45 m 95.000 - 97.000 0.50 m 105.000 - 108.000 Tôn mạ màu Việt Nhật 0.30 m 70.000 - 74.000 0.35 m 75.000 - 78.000 0.40 m 77.000 - 79.000 0.45 m 83.000 - 86.000 0.50 m 91.000 - 95.000 (Bảng giá chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo giá thị trường) Tôn mạ màu nào tốt nhất? Nên mua ở đâu? Trên thị trường đa dạng thương hiệu tôn mạ màu, việc tìm câu trả lời cho vấn đề “tôn mạ màu nào tốt nhất?” là điều không dễ, bởi mỗi thương hiệu có một điểm mạnh riêng, một lợi thế riêng. Sản phẩm hãng nào tốt còn phụ thuộc vào yêu cầu của công trình, khả năng đáp ứng và độ bền của tôn. Vì thế, khi chọn tôn nên chọn tôn thương hiệu và phù hợp với yêu cầu của công trình. Hiện nay, tất cả các thương hiệu tôn đều trực tiếp bán hàng trực tiếp trên website hoặc thông qua hệ thống đại lý ủy quyền. Vì thế, khi có nhu cầu sử dụng tôn mạ màu, bạn nên đến trực tiếp tại các địa chỉ phân phối hàng chính hãng hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được hàng chính hãng. Đồng thời, được tư vấn tận tình và được bảo hành chính hãng trong các trường hợp xảy ra hư hỏng. Tôn Zacs®+ ứng dụng công nghệ INOK™ ưu việt hơn hẳn tôn mạ màu Các sản phẩm tôn Zacs®+ của NS BlueScopeZacs Việt Nam được ứng dụng công nghệ INOK™ tạo lớp mạ vi cấu trúc ma trận 4 lớp bảo vệ hoàn hảo có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn rỉ sét tốt và tính thẩm mỹ cao. Đặc biệt là dòng sản phẩm tôn BlueScope Zacs ®+ Hoa Cương Công Nghệ INOK™ - dòng tôn lợp mái ưu việt hơn hẳn tôn mạ màu. Công nghệ G-Tech™ tạo bề mặt tôn vân đá hoa cương sang trọng cùng tạo hình sóng ngói Ruby mang lại vẻ đẹp sang trọng y như nhà lợp ngói, mang lại nét thẩm mỹ cao cho các công trình lợp tôn. Công nghệ INOK™ tạo lớp mạ vi cấu trúc ma trận 4 lớp bảo vệ tăng cường khả năng chống ăn mòn, rỉ sét mái tôn lên gấp nhiều lần so với tôn lạnh màu, tôn mạ màu. Đặc biệt tại các vị trí lỗ vít, mép cắt và vết trầy xước - là những vị trí dễ bị rỉ sét tấn công nhất. Cùng với đó là chế độ bảo hành chống ăn mòn thủng 20 năm, sử dụng tôn Zacs®+ Hoa Cương Công Nghệ INOK™ đảm bảo tuổi thọ mái nhà nhiều lần so với các vật liệu lợp mái khác. Công nghệ Eco-Cool™ tăng cường khả năng phản xạ nhiệt mái tôn, giảm nhiệt độ mái tôn 5 độ C, mái nhà mát hơn, không gian sống thoáng mát hơn. Màu sắc đa dạng với 5 màu Phong Thủy và 3 màu Phúc Lộc Thọ giúp gia chủ có nhiều sự chọn cho không gian sống thêm hoàn hảo. Bên cạnh đó, nhờ sử dụng hệ sơn phủ Polyester cao cấp cùng chế độ chống phai màu 5 năm giúp mái nhà luôn bền đẹp, màu sắc tươi mới, mịn màng, gia chủ an tâm vui sống và tận hưởng cuộc sống. Với nhiều ưu điểm trên, tôn Zacs®+ Hoa Cương Công Nghệ INOK™ được các chuyên gia khuyên dùng thay cho dòng tôn mạ màu. Và hiện đang được các gia chủ và nhà thầu có kinh nghiệm lựa chọn trên hàng ngàn mái công trình lớn nhỏ.
  2. Sự ra đời của tôn giả ngói (tôn sóng ngói) là bước ngoặt của ngành kiến trúc, xây dựng, đảm bảo tính thẩm mỹ và yếu tố kiến trúc cho các công trình. Tôn giả ngói là vật liệu làm mái được ưa chuộng bởi kết hợp được nét đẹp truyền thống của mái ngói hòa quyện được nét sang trọng giống y ngói thật. Tôn giả ngói là gì? Tôn giả ngói (tôn sóng ngói) là vật liệu xây dựng được dùng phổ biến cho những ngôi nhà có kiến trúc nhiều mái, mái đa tầng như biệt thự hoặc các ngôi nhà mái có độ dốc lớn có đặc điểm về kiểu dáng, kích thước, màu sắc giống hệt mái ngói để đánh lừa thị giác nhưng cấu tạo chất liệu, cấu trúc bên ngoài và trọng tải khác ngói thật. Bảng giá tôn giả ngói ngoài thị trường STT ĐỘ DÀY ĐVT GIÁ TÔN SÓNG NGÓI 1 4 DEM 00 m Liên Hệ 2 4 DEM 50 m Liên Hệ 3 5 DEM 00 m Liên Hệ Có nên dùng tôn giả ngói để lợp mái không? Ngày nay, không khó để bắt gặp những ngôi nhà khang trang, những mẫu nhà biệt thự hay những ngôi nhà mái thái sử dụng tôn giả ngói với cảnh quan mái nhà không khác gì mái ngói. Tôn giả ngói là thép cán mỏng được mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm có phủ màu được dùng phổ biến cho những ngôi nhà có kiến trúc nhiều mái, mái đa tầng như biệt thự, mái nhà có độ dốc lớn, có kiểu dáng, kích thước, màu sắc giống hệt mái ngói để tăng thêm độ thẩm mỹ cho công trình. Sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội về thẩm mỹ của mái ngói, độ bền của chất liệu tôn, tôn sóng ngói mang lại sự sang trọng cho những công trình cao cấp, các ngôi nhà kiến trúc truyền thống, mái nhà kiểu cách, kiến trúc nhà mái thái, nhà ở cả nông thôn và thành thị. 4 lợi ích khi dùng tôn giả ngói Mái nhà lợp tôn sóng ngói mang nhiều ưu điểm vượt trội, trong đó nổi bật lên 4 lợi ích sau: Lợp tôn sóng ngói tăng tính thẩm mỹ ngôi nhà Mái tôn dạng giả ngói tạo điểm nhấn về mặt kiến trúc cho mọi công trình bởi sự thanh lịch, trẻ trung hiện đại nhưng lại mang nét đẹp truyền thống cổ xưa của mái ngói. [caption id="attachment_10924" align="aligncenter" width="512"] Tôn giả ngói màu đỏ[/caption] Từ xa xưa, hình ảnh mái ngói đã trở thành nét văn hóa, nét đẹp đậm chất truyền thống trong kiến trúc phương Đông nói chung và kiến trúc Việt Nam nói riêng. Mái tôn sóng ngói đã gìn giữ vẻ đẹp truyền thống đó giúp bạn. Bên cạnh đó, với màu sắc đa dạng, mẫu mã phong phú, tôn giả ngói đáp ứng tất cả yêu cầu thẩm mỹ của công trình, phù hợp với sở thích và thiết kế ngôi nhà, giúp tăng sự đẳng cấp, tinh tế. Nhà lợp tôn giả ngói có độ bền cao Mang vẻ đẹp truyền thống của mái ngói nhưng lại sở hữu khả năng chống ăn mòn, rỉ sét cùng khả năng linh hoạt trong thi công và thiết kế của tôn mạ/tôn mạ màu, tôn sóng ngói thách thức mọi điều kiện thời tiết, mái nhà đẹp bền lâu hơn, giúp bạn tiết kiệm chi phí xây dựng và chi phí sửa chữa mái nhà trong thời gian dài. Lợp tôn sóng ngói giúp tiết kiệm tối đa chi phí xây dựng Tôn sóng ngói là vật liệu lợp có giá thành rẻ hơn ngói, nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu về thẩm mỹ, độ bền và tính năng sử dụng. Giúp tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển, thời gian thi công, chi phí nhân công lợp mái và các chi phí phát sinh trong quá trình bảo trì bảo dưỡng. Trọng lượng nhẹ giúp giảm trọng lượng lên hệ thống ngôi nhà Tôn giả ngói nhẹ giúp giảm áp lực trọng tải lên hệ thống ngôi nhà. Hệ thống khung kèo xà gồ đơn giản hơn. Sử dụng tôn dạng giả ngói lợp mái giúp quá trình thi công diễn ra nhanh hơn, vận chuyển dễ dàng hơn. Vì thế, tôn sóng ngói chiếm ưu thế hơn hẳn mái ngói đối với những ngôi nhà cao tầng, nhà trong thành phố, khu dân cư đông đúc. Biện pháp thi công lợp tôn giả ngói an toàn hiệu quả Biện pháp thi công an toàn, hiệu quả nhằm phát huy hết công năng của vật liệu lợp mái và đảm bảo tuổi thọ mái nhà. Quy trình thi công lợp mái tôn sóng ngói an toàn, đúng kỹ thuật Bước 1: Lắp đặt các viền bao quanh Viền bao quanh gồm diềm mái và mái hắt, là các dải kim loại được sử dụng để bao quanh toàn bộ chu vi của mái nhà. Nên sử dụng đinh đóng mái 2.84 cm để cố định tôn vào mái nhà. Nên đặt chồng lên các cạnh của máng nước (nếu có). Bước 2: Lắp đặt các tấm tôn Đây là bước quan trọng nhất trong biện pháp thi công mái tôn lợp giả ngói đúng cách và an toàn. [caption id="attachment_10925" align="aligncenter" width="512"] Thi công lợp tôn sóng ngói[/caption] Hãy bắt đầu lắp đặt từ đỉnh cao nhất rồi đến mép mái. Giữ tấm lợp đầu tiên và đặt nó trên mái nhà để nhô mép ít nhất 1.905 cm. Sử dụng đinh vít đầu có vòng đệm cao su tổng hợp để cố định chúng. Khoảng cách giữa các đinh vít khoảng 30.48 cm. Tiếp tục lắp đặt các tấm tôn giả ngói khác, các cạnh gối lên nhau ít nhất 2.54 cm hoặc theo yêu cầu thiết kế các tấm lợp liền kề. Tiếp tục lợp mái tôn cho đến khi toàn bộ mái nhà được bao phủ. Bước 3: Lắp đặt các tấm che khe nối Đây là vật liệu tương tự như mái hắt, ngoại trừ việc nó được đặt lên các khe trên mái nhà. Ở đây chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng khe mái. Tấm che khe nối có thể uốn cong thành hình chữ V để phù hợp với phần nóc nhà. Tùy thuộc vào độ rộng của máng khe nối mà bạn nên sử dụng một hay hai hàng ốc vít. Bước 4: Hoàn tất lắp đặt mái tôn Đảm bảo rằng các tấm tôn sóng ngói đã phủ toàn bộ mái nhà, tất cả các cạnh được làm phẳng và hoàn thiện, các đinh vít đã được gắn chặt. Dọn dẹp tất cả những mảnh lợp và đinh vít còn sót lại tránh tình trạng rỉ sét đỏ. Những lưu ý trong biện pháp thi công lợp mái tôn giả ngói Trong quá trình thi công và vận chuyển, tuyệt đối không kéo trượt tôn hoặc kéo lê tấm tôn trên tấm tôn khác làm trầy xước sơn, làm hỏng tấm lợp. Không được cắt trên bề mặt tấm lợp, các mạt sắt hoặc nhiệt độ lớn sẽ làm hỏng lớp mạ, gây hiện tượng rỉ sét tấm tôn. Trong quá trình thi công, cần di chuyển i nhẹ nhàng, sử dụng giày đế mềm và chỉ được phép đi trên những chỗ có xà gồ. Tuyệt đối không dùng các dung dịch tẩy rửa có khả năng ăn mòn cao để lau chùi trên bề mặt tấm lợp. Bên cạnh biện pháp thi công đúng kỹ thuật, để đảm tuổi thọ mái nhà, các gia chủ cần chú ý đến chất lượng tôn lợp mái. Với công nghệ ngày càng cải tiến, các thương hiệu tôn đã cho ra nhiều dòng tôn sóng ngói nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng. Nổi bật lên là dòng tôn BlueScope Zacs Hoa Cương - sản phẩm tôn lợp mái của NS BlueScope Việt Nam. Tôn Zacs ®+ Hoa Cương™ CÔNG NGHỆ INOK ™ – tôn sóng ngói ưu việt dành riêng cho bạn Tôn Zacs ®+ Hoa Cương™ CÔNG NGHỆ INOK ™ là sản phẩm cao cấp với bề mặt đá hoa cương độc đáo tạo thẩm mỹ sang trọng cho mái và cả căn nhà. Giờ đây, tôn Zacs ®+ Hoa Cương™ mới ứng dụng công nghệ INOK ™ chống rỉ sét vượt trội đảm bảo mái nhà không chỉ đẹp sang trọng mà còn bền đẹp không lo rỉ sét theo thời gian. Đơn giá/m (khổ 1.2m): 145000VND - 180000VND (Đây là giá niêm yết tham khảo, không phải giá bán lẻ) Thông số kỹ thuật Loại sóng 11 sóng vuông, 9 sóng vuông, Sóng ngói Ruby Màu tôn Hỏa Phát Đạt, Mộc Khởi Sinh, Thuỷ Trường Tồn, Kim Phúc Lộc, Thổ Bình An, Vàng Gợi Phúc, Dương Khai Lộc, Ngọc Khơi Thọ Độ dày sản phẩm 0.3, 0.35, 0.4, 0.42, 0.45, 0.48, 0.50 Thông số chất lượng Bề mặt thành phẩm Đá hoa cương, Nhám Giới hạn chảy 300 (Mpa) Thông số sản phẩm Mã sản phẩm ZHCIK2019 Thương hiệu BlueScope Zacs Công nghệ Công nghệ Eco-Cool, Công nghệ G-Tech, Công Nghệ INOK ™ Năm sản xuất 2019 Bảo hành 10 năm ( chống ăn mòn thủng), 5 năm ( chống phai màu) Ưu điểm Tôn Zacs ®+ Hoa Cương™ CÔNG NGHỆ INOK ™ Công nghệ INOK™– Gia tăng chế độ bảo hành Công nghệ INOK™ được phát minh và đăng ký bản quyền bởi tập đoàn BlueScope Úc lần đầu tiên ứng dụng cho các sản phẩm tôn Zacs®+ tại Việt Nam. Công nghệ INOK™ tạo lớp mạ vi cấu trúc với 4 lớp ma trận bảo vệ hoàn hảo; giúp chủ động ngăn ngừa rỉ sét đỏ, đặc biệt tại mép cắt, lỗ vít và vết trầy xước**. Đặc biệt, Tôn Zacs®+ Công Nghệ INOK™ được áp dụng chế độ bảo hành chính hãng chống ăn mòn thủng lên đến 20 năm*, đảm bảo mái nhà không chỉ đẹp sang trọng mà còn bền đẹp không lo rỉ sét theo thời gian. Bề mặt tôn vân đá hoa cương độc đáo Sản phẩm Tôn Zacs®+ Hoa Cương™ bao gồm 8 bộ màu với 5 màu Phong Thủy và 3 màu Phúc Lộ Thọ. Với công nghệ G-Tech tạo vân bề mặt tôn óng ánh như đá Hoa Cương, đảm bảo chất lượng sơn với chế độ bảo hành chống phai màu 5 năm. Dùng Tôn Zacs®+ Hoa Cương™ mái nhà bạn đẹp sang trọng giống như ngói nhưng chi phí lại tiết kiệm rất nhiều. Chống bám bụi Là một trong những sản phẩm của thương hiệu BlueScope Zacs , sản phẩm được áp dụng công nghệ G- Tech tạo vân hoa cương, khiến bụi bám trên mái nhà dễ dàng rửa trôi sau vài cơn mưa. Bề mặt mái tôn mát hơn đến 5ºC Tôn Zacs®+ Hoa Cương™ mới sử dụng Công nghệ Eco-Cool™ giúp giảm nhiệt độ mái nhà đến 50C. Kết quả này được kiểm chứng bởi Phòng thí nghiệm tại Úc. Với mái tôn Tôn Zacs®+ Hoa Cương™, không gian nhà bạn sẽ mát hơn, không khí trong nhà cũng thoáng hơn, tạo nên một không gian sống thoải mái, vui vẻ và hạnh phúc. Bề mặt tôn luôn sáng đẹp chống bám bụi Là một trong những sản phẩm của thương hiệu BlueScope Zacs , sản phẩm được áp dụng công nghệ G-Tech tạo vân hoa cương, khiến bụi bám trên mái nhà dễ dàng rửa trôi sau vài cơn mưa. => Zacs®+ Hoa Cương™ Công Nghệ INOK™ là sản phẩm vượt trội hơn cả sản phẩm 2 in 1 ( tôn hoa cương và tôn inox). Một số mẫu nhà lợp tôn giả ngói đẹp bạn có thể tham khảo Nếu đang phân vân không biết nên chọn mẫu thiết kế nào cho tổ ấm, hãy tham khảo một số mẫu nhà lợp tôn giả ngói đẹp dưới đây để có sự lựa chọn tuyệt vời nhất.
×
×
  • Create New...