Các hình mẫu thường có trong bùa chú Bắc Bộ ;
1. Ký tự :
- Chữ Sắc Lệnh và chữ Trấn : là 1 tổ hợp ký tự thường được viết trên đầu linh phù. Sắc lệnh nghĩa là ra chỉ thị, mệnh lệnh nào đó, mà thầy phù thủy coi mình nhu người được tiếp nhận các quyền năng thiêng liêng, lệnh dụ cho đám tà ma, âm binh. Chữ Trấn có nghĩa là trấn áp, trấn yểm, nhằm ngăn cản 1 thế lực ma quái nào đó xâm hại người. Hai chữ này thường đi liền với nhau, trên là chữ sắc lệnh biến hình như hai con rắn châu về trung tâm, dưới là chữ Trấn thường được viết vuông vức theo thể Triện. Trong khu vực chữ sắc lệnh, người ta có thể viết thêm các chữ Thiên, Nhật, Nguyệt, Lôi, Hỏa - tức là các thế lực thiên nhiên được gọi rõ.
Ví dụ : một số chữ sắc lệnh sao chép từ linh phù của các chùa Bắc Bộ như Chùa Địa Linh, Bút Tháp, Diên Khánh, Chùa Keo....
- Chữ Trảm Thủ và Sát Quỷ : có ý nghĩa là sau khi đã ra lệnh trấn áp mà tà ma vẫn không lui bước thì sẽ có sát phạt nghiêm khắc. Hình tự của nó nhấn mạnh vào cảm giác hung hãn, đe dọa và những nét vạch chéo rất cương quyết. Xung quanh chữ Sát Quỷ có thể điểm năm chấm có nghĩa là ngũ hành, và 3 nét vạch đè lên chữ sát quỷ. Nét / là Trời đánh mày chết, Nét \ là Đất đánh mày chết, nét I là Tao đánh mày chết
Ví dụ : Các chữ Trảm Thủ Quỷ, dưới có chữ Thiên hoặc Sát Quỷ Trấn. Chữ Sát Quỷ được điểm 5 chấm xung quanh là Ngũ Hành, 3 nét là Trời đánh mày chết, Đất đánh mày chết, Tao đâm mày chết
Nếu là bùa trấn Trùng Tang, thì đề rõ là Sắc Trùng Tang Đoạn, hoặc Sắc Liên Táng Đoạn ( lệnh cho trung tang chấm dứt ).
- Bên cạnh những ký tự có nghĩa, trong bùa chú Bắc Bộ còn dùng các ký tự trừu tượng, ví dụ Tứ tung ngũ hoành ( năm ngang bốn dọc ) : tứ tung là Xuân Hạ Thu Đông, ngũ hoành là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ. Chín nét này được hiểu là : Nhất họa thiên khu, nhị họa địa thù, tam họa nhân khang thái, tứ họa quỷ tiêu tán, ngũ họa tà viễn tỵ, lục họa sát hung thần, bát họa đoạn thôi thi, cửu họa trảm càn thát. Nghĩa là : Nét 1 trời đuổi, nét 2 đất diệt, nét 3 người khỏe mạnh, nét 4 quỷ tiêu, nét 5 tà ma lánh, nét 6 giết hung thần, nét 7 trừ liên táng, nét 8 cắt thây ma, nét 9 chém quỷ Càn Thát bà.