-
Số nội dung
7118 -
Tham gia
-
Lần đăng nhập cuối
-
Days Won
134
Content Type
Hồ sơ
Forums
Events
Everything posted by Thiên Luân
-
Kính thưa quí vị. Ông Lê Hưng là con trái thứ của nhà chiêm tinh gia và phong thủy nổi tiếng Thiên Lương. Ông đã gửi nhiều bài viết có giá trị học thuật cho diễn đàn lý học Đông phương. Dưới đây là một trong những bài viết của ông liên quan đến Dịch học ứng dụng để các bạn tham khảo. Nội dung bài viết về phương pháp hướng nghiệp theo Lý học Đông phương mà chúng tôi tin rằng sẽ giúp ích cho anh chị em trong việc chọn cho mình một vị trí thích hợp để hành nghiệp. ================================ CÁCH ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP, THEO LÝ HỌC CỔ TRUYỀN PHƯƠNG ĐÔNG Lê Hưng VKD I. Dịch lý Âm Dương là quá trình CHO & NHẬN: Thuyết dung thông nghiệm sinh “thiên nhân hợp nhất”, (sự sống con người luôn gắn kết & thích ứng chặt chẽ với cảnh quan xã hội và môi trường tự nhiên) của khoa lý học phương đông (Châu Á) được đúc kết từ quan niệm: - Trái đất là một “hành tinh” trong quần thể tinh hệ Thái Dương; loài người lại là chủng sinh vật ưu tú bậc cao (nhân linh ư vạn vật) cư trú trên trái đất, tất yếu phải chịu mọi chi phối của hệ thống qui luật phức hợp Thái Dương hệ, tuỳ theo vị trí không gian (thuật ngữ: địa chi) và vị trí thời gian (thuật ngữ: thiên can) mà cá nhân sinh sống … Sức sống – vitaliste của mọi sinh vật (kể cả người) trên địa cầu là một tiến trình biến đổi “siêu năng lượng” từ chỉnh thể thống nhất Thái Dương hệ (thuật ngữ: Thái cực) được chẻ đôi (nhị phân) nhiều lần đối với muôn loài – muôn vật. Nguồi “năng lượng nhị phân” ấy gồm hợp phần của hai tác động chính: - tác động CHO (thuật ngữ: dương tán) - tác động NHẬN (thuật ngữ: âm tụ) Gọi chung là “Nguyên thể Thái cực, dịch động Âm Dương” (Thái Cực sinh lưỡng nghi), chủ yếu xuất phát từ nguồn năng lượng qui môi lớn (vĩ mô) của định tinh Mặt trời (thuật ngữ Thái Dương) cho đến nguồn năng lượng qui mô nhỏ của hộ tinh gần trái đất nhất là Mặt Trăng (thuật ngữ: Thái Âm). Cách vận động năng lượng của hai thiên thể quen thuộc nêu trên đối với cơ thể người, được người xưa nghiệm lý bằng hệ toạ độ “Thiên Can – Địa chi” để định lượng mật độ tương tác năng lượng Âm & Dương với mỗi bộ máy người (thông qua 4 tham số nạp âm Can – Chi: năm – tháng – ngày – giờ sinh ra đời của chủ thể) Bộ môn Linh Khu thời mệnh học (cũng quen gọi là Tử Vi đẩu số) được hình thành từ chuỗi ý tưởng nêu trên (lấy đối tượng nghiên cứu chính là Thái Dương và Thái Âm), để khảo sát sức sống (état vitaliste) nói chung và cách sống (vitalité) mỗi người nói riêng (trên cơ sở tận dụng tối ưu mọi “tiềm năng sống” - faculté virtuelle của mỗi chủ thể) sao cho thích hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội ! Nhiều thế hệ người xưa ở nước ta đã tận dụng phương pháp lý học này, để định hướng nghề nghiệp tương lai cho con cháu của mình… II. Giới thiệu tám (08) dạng thức tiềm năng sống cổ truyền: Trong số hơn 518.400 dạng linh khu đồ (LKĐ) của bộ môn Linh Khu thời mệnh học áp dụng chung cho nhân loại (căn cứ vào 4 thông số: năm – tháng – ngày – giờ sinh ra đời), nhóm nghiên cứu hậu TL khi khảo sát chuyên đề “cách vận hành của Thái Dương” trên 12 vị trí không gian (địa chi) và thời gian mỗi tháng (âm lịch: 29 hoặc 30 ngày), đã qui nạp được tám (08) nhóm dạng thức “tiềm năng sống” (faculté virtuelle) tổng quát về đặc trưng nhân cách tính (1): 2.1- nhóm dạng thức “Cơ – Nguyệt – Đồng – Lương”: nhóm nề nếp – qui củ, kỹ tính về chi tiết và số liệu, đảm đang quản lý sự việc … 2.2- nhóm dạng thức “Sát – Phá – Liêm – Tham – Tử - Vũ”: nhóm dấn thân, mạo hiểm từ cách nghỉ đến việc làm, biết tính toán để thu hút người khác … 2.3- nhóm dạng thức “Âm – Dương – Lương”: nhóm nghệ thuật tính, trực giác và trực cảm nhạy bén, phong phú trí tưởng tượng, quan tâm liên kết đại thể được nhiều sự kiện nhanh nhạy & lý thú… 2.4- nhóm dạng thức “Tử - Phủ - Vũ – Tướng – Liêm”: nhóm mưu trí sách lược, sắc sảo giao tiếp, lịch lãm dẫn dắt theo kế hoạch … 2.5- nhóm dạng thức “Sát – Phá – Tham”: nhóm thực dụng & phồn thực, làm theo thực tế quan sát, tự tin tiến hành nhanh chóng, xây dựng tiện nghị vật chất … 2.6- nhóm dạng thức “Phú – Tướng”: nhóm quản trị chiến thuật, đảm lược nghệ thuật điều hành vụ việc, dễ thu phục – hấp dẫn dù đối tác khó tính … 2.7- nhóm dạng thức “Cự - Nhật”: nhóm công ích xã hội, kỹ lưỡng thu thập dữ liệu, chu đáo kế hoạch, hỗ trợ & biết phòng xa … 2.8- nhóm dạng thức “Cơ – Cự - Đồng”: nhóm phản biện, khám phá tìm kiếm mới lạ, quan sát chu đáo để sáng tạo thêm điều mới mẻ … III. Bảng tương thích nghề nghiệp theo đặc trưng tiềm năng sống: Theo kinh nghiệm thu thập được (trong thực tế khảo sát các LKĐ) (2) của dòng họ Lê Lã – Hưng Yên, nhóm nghiên cứu hậu TL đã đúc kết bảng xếp nhóm nghề nghiệp tương thích – tương hợp với 08 nhóm đặc trưng tiềm năng sống, như sau: IV. Bảng tìm nhanh dấu vết nhóm đặc trưng tiềm năng sống: Trong số 12 chủ đề mô tả toàn cảnh số phận người trên LKĐ, người nghiên cứu phải chú trọng quan sát 3 cung địa chi mang chủ đề Mệnh – Quan – Tài (là một liên kết bền vững suốt cả cuộc đời mỗi cá nhân), để nhận diện đặc trưng tiềm năng sống, theo bảng định vị của dk.Thái Dương: Thí dụ 1: khi dk Thái Dương ở cung Thìn, mà cung Mệnh – Quan – Tài cũng đóng ở tam hợp cung Thân – Tý – Thìn, thì chắc chắn (100%) thuộc dạng thức: Cự - Nhật. Thí dụ 2: khi dk. Thái Dương ở cung Mão, mà 3 cung Mệnh – Quan – Tài đóng ở tam hợp cung Tỵ - Dậu – Sửu à thuộc dạng thức: Cơ – Cự - Đồng Lưu ý quan trọng: cấp độ thuận lợi (hanh thông) hay khó khăn (gian truân) theo cách lượng giá của nhóm nghiên cứu hậu TL, như sau: - Loại A (tốt nhất) là tam hạp cung Thân – Tý – Thìn - Loại B (khá) là tam hạp cung Dần – Ngọ - Tuất - Loại C (trung bình) là tam hạp cung Tỵ - Dậu – Sửu - Loại D (kém) là tam hạp cung Hợi – Mão – Mùi V. Bảng kê vị trí dk. Thái Dương trên LKĐ: Trong quá trình định hướng nghề nghiệp cho một người (theo linh khu đồ), việc quan trọng nhất là phải biết vị trí của dk. chủ đạo: Thái Dương đóng ở cung địa chi nào trên LKĐ? (qui tắc định vị dk. Thái Dương đã được dẫn giải chi tiết trong bài “Định vị dữ kiện Thái Dương trên linh khu đồ”, gồm cả bảng phụ lục 1: Đẩu Sơn ngũ hành độn pháp), nay tóm lược gọn lại theo bảng kê sau: Định vị dk. Thái Dương (theo ngày sinh và ngũ hành cục bộ) Thí dụ 3: sinh ngày 29 thuộc Kim cục, tra bảng ta biết ngay dk. Thái Dương ở cung Mão Thí dụ 4: sinh ngày 12 thuộc Thuỷ cục, tra bảng ta biết ngay dk. Thái Dương ở cung Thìn Tạm kết Mỗi khi tìm hiểu tiềm năng sống rồi định hướng ngành nghề thích hợp, theo phương pháp luận của lý học cổ truyền phương đông, chủ thể của LKĐ cần lưu tâm 5 giai đoạn quan sát: 1. Đầu tiên (bước 1) là nắm rõ vị trí 3 cung địa chi của chủ đề Mệnh – Quan – Tài trên LKĐ. 2. kế tiếp (bước 2) tìm biết ngũ hành cục bộ của chủ thể linh khu đồ (xem bảng “Đẩu Sơn ngũ hành độn pháp”) căn cứ vào vị trí cung an Mệnh và thiên can năm sinh. 3. tiếp theo (bước 3) là tìm biết vị trí dk. Thái Dương ở cung địa chi nào, tuỳ theo ngũ hành cục bộ và ngày sinh (âm lịch) của chủ thể LKĐ. 4. tiếp theo nữa (bước 4) là đối chiếu cung lưu trú của dk. Thái Dương với tam hạp cung Mệnh – Quan – Tài, để nhậh dạng được nhóm đặc trưng tiềm năng sống (xem lại mục IV) 5. sau cùng (bước 5) là xem bảng tương thích nghề nghiệp với nhóm đặc trưng (mục III) để định hướng (hoặc tư vấn hướng nghiệp) công việc tương lai … Lê Hưng VKD Chú thích: (1): căn cứ vào 14 dữ kiện chính yếu (dk.VIP) thuộc 2 nhóm năng lượng: - dương tán (Thái Dương) gồm 6 dữ kiện năng lượng lớn từ Mặt Trời - âm tụ (Thái Âm) gồm 8 dữ kiện năng lượng nhỏ từ Mặt Trăng (2): chưa kể các hiệu lực tương tác “tán trợ” của 114 dữ kiện thứ yếu khác (các sóng & trường điện từ của quần thể hành tinh & hộ tinh thuộc Thái Dương hệ, không kể Mặt Trời & Mặt Trăng) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Nguồn tham khảo: (sách của NXB. Tổng Hợp tp. HCM) 1. Tâm Thiền lẽ Dịch xôn xao (2008) 2. Nghiệm lý hệ điều hành Âm Dương (2010) 3. Biết mình – hiểu người, hài hoà cuộc sống (2012)
-
Trong thời gian bạn đưa ra chỉ có ngày đó và giờ đã chọn đó là tốt, tuổi nào cũng thế thôi, ngày đẹp giờ đẹp là được rồi. Chúc mẹ tròn con vuông!
-
Những bông hoa sau bão (Bà Rịa)
-
Bạn đọc lại từ đầu topic, những câu bạn hỏi đều có giải đáp cả rồi. Cưới năm 2013 là được. Đổi năm sinh trên giấy tờ thì chỉ là giấy tờ, nó chẳng giúp gì được cho cuộc đời của bạn cả. Ngày xưa các chú bác cũng đổi tuổi giấy tờ để khỏi đi lính đầy ra đó thôi, cuộc đời của họ vẫn căn cứ vào tử vi của giờ sinh thật sự!
-
Trong các ngày trên thì chỉ có 1 ngày 18 tháng 4 là ngày tốt thôi, có 2 giờ tốt để lên bàn mổ là giờ Mùi 13h40-15h40 và giờ Dậu 17h40-19h40. Mỗi canh giờ là 2 tiếng, cố gắng mổ trong thời gian 2 tiếng thì tốt. Nên ghi lại giờ giấc cẩn thận trước khi sinh và sau khi tỉnh dậy nhé. Thân mến.
-
:: Chứng Khoán - Ngân Hàng - Tài Chính Thuộc Mệnh Gì?
Thiên Luân replied to quanghung14's topic in Cafe Lý Học
Tôi mà là Thiên Lôi thì quanhung14 bị sét đánh rồi :D -
Chúng tôi ko trả lời giúp cho các trường hợp ko phải của chính bạn nhé!
-
Vậy topic này là của gia đình nào? http://diendan.lyhocdongphuong.org.vn/bai-viet/23501-chau-kinh-mong-bac-thien-su-va-chu-bac-trong-dien-dan-giup-chau-gap-voi-a/page__p__158323#entry158323
-
2014 là năm tốt, được năm tốt là tốt rồi, canh tháng thì dể hụt lắm. Đảm bảo sinh 2014 là ổn rồi. Thân mến.
-
Ở trên tôi đã có trả lời rồi mà, sao bạn còn hỏi lại? Năm nào tốt hơn đã có ở trên rồi đấy!
-
2013 không phải là năm tốt để sinh đâu, vả lại mới sinh 2012 lại sinh tiếp 2013 cũng ko phải là thuận lợi cho mẹ. Quý Tỵ 2013 có yếu tố thiên can Quý con và Kỷ cha khắc nhau, sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp của cha. Tốt nhất thì nên sinh Giáp Ngọ 2014, mặc dù con và mẹ trùng địa chi nhưng các năm sau đó phải đợi đến Tân Sửu 2021 mới có năm tốt nhất để sinh, từ 2015 đến 2020 không có năm nào tốt, toàn năm xấu. Nhà này thật sự khó tìm năm sinh con lắm đấy. Thân mến.
-
Việc đổi sang tuổi 1990 chỉ là giải pháp tâm lý, còn thật sự cuộc đời của bạn làm sao đổi được? Bạn sinh vào giờ ngày tháng năm nào thì lá số tử vi lúc đó đã được xác lập rồi. Nếu đổi được ngày sinh để thay đổi cuộc đời thì bạn nghiệm thử từ khi đổi giờ đến nay cuộc đời bạn thay đổi ra sao? Theo tôi thì bạn nên lấy 2 lá số, 1 lá theo năm 1985, 1 lá theo "cải số" 1990 của bạn, rồi nhờ các bác tử vi xem thử lá nào thể hiện đúng với bạn hiện nay hơn? Tôi đảm bảo là lá số 1985. Và với cặp tuổi 1986 và 1985 thì năm tốt nhất để sinh con út chính là 2014 Giáp Tý, tốt hơn 2017 Đinh Dậu (Dần Dậu Tuyệt). Riêng việc sinh con 2012 thì chỉ nên sinh con gái vì năm này ko hợp tuổi cha mẹ, con không hay ốm đau nhưng sẽ bướng bỉnh, khó dạy, công việc của chồng thì sẽ lao đao thật, con trai xấu hơn con gái. Thân mến.
-
Bạn nên đọc thêm 1 số bài chú ý trong mục Luận Tuổi để hiểu thêm về quan điểm của diễn đàn nhé. Bạn biết tự tra trên các trang web thì cũng sẽ có câu trả lời cho mình ngay trong mục luận tuổi này thôi!
-
Chiêu Sinh Lớp Phong Thủy Lạc Việt Cơ Bản 09 - 2012
Thiên Luân replied to Quản Trị Viên 07's topic in Hoạt Động Của Diễn Đàn
Việc này anh vui lòng đợi vài hôm vì phải bàn lại với BQT. Thân mến. -
Không Biết Cháu Có Thể Nhờ Các Bác Xem Tướng Cho Bé Nhà Cháu Ko Ạ?
Thiên Luân replied to nhuphuong's topic in Tướng Pháp
Xem tướng thì chí ít chị cũng nên đợi đến khi bé hoàn thiện về hình thể đã, bây giờ còn đang tuổi lớn thì thay đổi liên tục, xem không chính xác đâu! -
Việc chị tự tính sát và vong ấy chẳng có cơ sở gì mang tính khoa học hết, sát phú bại vong chỉ là 1 phương pháp truyền miệng chưa được kiểm chứng! Nhưng theo Luận Tuổi Lạc Việt nhân danh Việt Sử 5000 năm Văn hiến thì Tuổi Canh thân và Tân Dậu có con Nhâm Thìn là cực tốt. Canh và Tân đều sinh Nhâm, Thân Thìn Tam hợp, Thìn Tỵ hợp trong ngũ hành Thổ Hỏa, cha mẹ Dương Mộc và âm Mộc sinh con mạng Hỏa (theo Lạc Thư Hoa Giáp) là tốt nhất rồi. Gia đình chị sắp phát đường công danh sự nghiệp rồi đấy! Con đầu cũng hợp với cha mẹ, chẳng phải nhà chị đang khá lên từ lúc sinh con sao? 2 con là đủ rồi, ko cần sinh nữa đâu!!! Nếu Nhâm Thìn là bé trai thì nhà sẽ phát hơn so với bé gái. Thân mến.
-
Vợ chồng cùng tuổi thì năm tốt thì tốt thôi, tức 2017 hay 2020 đều được, đâu phải ai cũng tìm được nhiều hơn option như bạn đâu! Mến. Năm tốt nhất là năm Kỷ Hợi 2019, các năm trương đó chẳng được năm nào đâu. Thân mến.
-
Gấp Ạ, Nhờ Bác Thiên Luân Xem Ngày Sinh Cho Bé Nhà Cháu Với Ạ.
Thiên Luân replied to bamemaika's topic in Luận Tuổi
Hình nhưu chị không hiểu về vấn đề này. Ngày chọn là ngày tốt để mổ thuận lợi,xuôi chèo mát mái hay chị muốn chọn để hợp với cả nhà thì ko thể được đâu! Việc xem ngày sinh con có 2 vấn đề như đã đề cập : 1. Chọn ngày giờ tốt để mẹ tròn con vuông, việc phẫu thuật thuận lợi tốt đẹp. 2. Chọn ngày giờ để có lá số tốt, hy vọng tương lai tốt cho đứa bé. Chị chọn 1 hay 2? -
Bạn nên xem kỹ trước khi nhờ tư vấn, ở đây chúng tôi chỉ xem theo sách Việt, Lạc Thư Hoa Giáp, ko xem theo sách TQ, vì vậy tuổi nữ 1986 Mạng Thủy !
-
Bản thân người ta không lo thì sao chị phải lo? Cẩn thận làm ơn lại mắc oán. Mỗi người đều có 1 định mệnh cho số phận của họ rồi.
-
Mạng con gái Thủy khắc mẹ hỏa (theo Lạc Thư Hoa Giáp) nên bướng là phải rồi. Năm nay Nhâm Thìn có thể sinh được, hoặc xa hơn là Mậu Tuất 2018, tuy hơi xa nhưng đây là năm tốt nhất cho nhà bạn, các năm ở giữa không hợp mẹ, ko nên sinh con. Thân mến.
-
Vậy bốc cho bạn 1 quẻ vậy, quẻ Sinh Đại An: đây là cơ hội tốt của bạn, bạn như đang đi trên 1 cánh đồng cỏ xanh tốt, mọi việc tiến triển đều, không nhanh nhưng rất chắc chắn. Theo TL thì bạn nên nhận việc này, cơ hội thành công của bạn cao và ít rủi ro. Thân mến.
-
Xử Lý Vị Trí Xấu: Góc Ngã Ba Và Ao Hồ Tại Phương Đoài
Thiên Luân replied to phuctuetam's topic in Phong Thủy
Gia đình chị ở 2 vợ chồng và con cái thì ứng vào con gái thứ của anh chị. Nếu sống có cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ thì phải xem lại! -
28/3: Diễn Đàn Mất Dữ Liệu Mấy Ngày Gần Đây?
Thiên Luân replied to quanghung14's topic in Thắc Mắc - Thông Báo Lỗi
Mấy hôm nay không có hiện tượng mất dữ liệu diễn đàn, chắc bạn có sự nhầm lẫn? -
Theo Lạc thư hoa giáp, cha mẹ đều mạng Thủy (Hỏa theo sách Tàu) sinh con 2013 mạng Hỏa thì rất xấu, 2 khắc 1 thì rất mạnh, điều kiện tối thiểu phải là hợp mạng mẹ không đảm bảo thì không nên sinh. Nên chọn Ất Mùi 2015 hoặc Kỷ Hợi 2019 là tốt nhất. Thân mến.