Jump to content
Diễn đàn Lý Học Lạc Việt

PhongVan

Hội Viên Ưu Tú
  • Số nội dung

    245
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Everything posted by PhongVan

  1. Nhờ bác phúc Anh Xem họ cháu tên : Con trai Nguyễn Lê Hùng sinh 2004 Con Nguyễn Thái Ngọc Nhi sinh năm 2007 Cha 1976 mẹ 1976 Cháu cảm ơn bác nhiều
  2. CHỌN NGÀY ĐÁM CƯỚI CẦN CHÚ Ý 1. Tùy tháng mà chọn ngày Tháng giêng 2, 4, 6, 10, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng hai 2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng ba 2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng bốn 2, 4, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28 Tháng năm 2, 6, 8,10, 11, 12, 15, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28 Tháng sáu 2, 6, 8, 9,11, 12, 15, 19, 21, 24, 25, 26, 30 Tháng bảy 4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 28, 29, 30 Tháng tám 4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 30 Tháng chín 4, 6, 8, 9,10, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29 Tháng mười 2, 4, 6, 8, 9,10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30 Tháng mười một 4, 6, 8, 9, 10, 11, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 28. 29, 30 Tháng mười hai 2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29 2. Nên chọn ngày Bất tương mà dùng. Tức là không dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì: Âm dương nữ tử (hại cho bên nữ) Dương tương nam vong (hại cho bên nam) Âm Dương câu tương nam nữ cụ thương (hại cho cả nam và nữ) Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt). Bảng lập thành ngày Bất tương Tháng 1 Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: mẹo. Tháng 2 Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu. Tháng 3 Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu. Tháng 4 Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất. Tháng 5 Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất. Tháng 6 Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi. Tháng 7 Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân. Tháng 8 Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi. Tháng 9 Kỷ, Tân: tỵ, mùi; Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: mẹo; Quý mùi. Tháng 10 Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: mẹo. Tháng 11 Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: mẹo; Đinh, Tân, Kỷ: tỵ, sửu. Tháng 12 Đinh, Tân, Kỷ: sửu, mẹo; Bính, Canh, Mậu: dần, thìn. 3. Tránh các ngày kỵ: a. Coi lại ở bảng chọn ngày. b. Ngày Hợi và Phá; Bình, Thâu. c. Ngày xung khắc bổn mạng. d. Ngày Tứ tuyệt, Tứ ly, Kim thần thất sát. e. Ngày Hoàng thiên châu tước: mùng 1. f. Ngày tam nương: 3, 7, 13, 15, 22, 25. g. Ngày Nguyệt kỵ: 5, 14, 23. h. Ngày Không vong, coi trong lịch Tàu có để. i. Ngày Xích khẩu: Tháng 1 mùng 3, 9, 15 Tháng 2 mùng 2, 6, 14 Tháng 3 mùng 1, 7, 13 Tháng 4 mùng 6, 11, 12, 18, 19 Tháng 5 mùng 5, 11, 17, 27 Tháng 6 mùng 4, 10, 16 Tháng 7 mùng 3, 9, 15 Tháng 8 mùng 2, 8, 14 Tháng 9 mùng 1, 7, 13, 15 Tháng 10 mùng 6, 12, 18 Tháng 11 mùng 3, 5, 11, 17 Tháng 12 mùng 4, 10, 16 4. Cẩn thận nên coi theo 3 ô vuông sau đây mà chọn dùng. GIÁ THÚ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu mùng 1 tại cung PHỤ nghịch hành. Được: ĐƯỜNG, ĐỆ, TÁO, TRÙ KIẾT; Phụ, Phu, Cô, Ông hung. Có khi gặp ngày hung vẫn dùng tốt, như: ngày phạm Ông có Thiên đức, phạm Cô có Nguyệt đức, phạm Phụ có Thiên hậu, phạm Phu có Thiên đế, vẫn gả cưới tốt. Phụ ● TRÙ o Phu ● TÁO o Cô ● ĐỆ o Ông ● ĐƯỜNG o BẠCH HỔ HÀNH GIÁ KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung TÁO thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung TRÙ nghịch hành. Gặp: ĐƯỜNG, SÀNG, MÔN, LỘ KIẾT; Trù, Táo, Tử, Đệ hung. LỘ o Trù ● MÔN o Đệ ● Tử ● NẠP TẾ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung HỘ nghịch hành. Gặp: ĐỆ, MÔN,TÁO, TRÙ, HỘ KIẾT; Phu, Cô, Ông hung. TRÙ o HỘ o Phu ● TÁO o Cô ● MÔN o Ông ● ĐỆ o NHỮNG TUỔI BỊ LƯƠNG DUYÊN TRẮC TRỞ NAM: Tuổi Hợi, Tỵ, Sửu, Tý, Ngọ, Mùi sanh tháng: 1, 7 phạm. Dần, Mẹo, Thìn, Thân, Dậu, Tuất sanh tháng: 4, 10 phạm. NỮ: Tuổi: Tỵ, Hợi sanh tháng: 1, 7, phạm Tý, Ngọ sanh tháng: 2, 8 phạm Sửu, Mùi sanh tháng: 3, 9 phạm Dần, Thân sanh tháng: 4, 10 phạm Mẹo, Dậu sanh tháng: 5, 11 phạm Thìn, Tuất sanh tháng: 6, 12 phạm. THÁNG CÔ HƯ SÁT (Quan Trọng) Nếu cưới gả phạm nhằm tháng CÔ, HƯ sát tất sanh ra những chuyện lôi thôi để bổ, nên người biết phải cẩn thận chỗ này! Xem giải thích dưới đây: GIÁP TÝ tuần CÔ cữu, thập ngoạt, tam, tứ nguyên lai đinh thị HƯ. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP TÝ thì tháng 9, tháng 10 phạm CÔ, còn tháng 3, tháng 4 phạm HƯ. GIÁP TUẤT tuần CÔ thất, bát ngoạt; nhứt, nhì HƯ giá diệc ly thư. Nghĩa là ngưòi sanh vào vòng GIÁP TUẤT thì tháng 7, tháng 8 gả cưới phạm CÔ, tháng 1, tháng 2 phạm HƯ. GIÁP THÂN tuần CÔ ngũ, lục ngoạt; thập nhứt, thập nhị HƯ hồi qui. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP THÂN thì tháng 5, tháng 6 là CÔ, tháng 11, tháng 12 là HƯ. GIÁP NGỌ tuần CÔ tam, tứ ngoạt; như HƯ cữu, thập nữ phòng phu. Nghĩa là người sanh vòng GIÁP NGỌ thì tháng 3, tháng 4 là CÔ; tháng 9, tháng 10 là HƯ. (Nữ bị phòng phu) GIÁP THÌN tuần trung CÔ nhứt nhị, thất, bát chi ngoạt định HƯ chi. Người sanh vào vòng GIÁP THÌN thì tháng 1, tháng 2 là CÔ; tháng 7, tháng 8 là HƯ. GIÁP DẦN tuần CÔ thập nhứt, thập nhị, ngũ, lục, phùng chi tắc thị HƯ. Người sanh vào vòng GIÁP DẦN thì tháng 11, tháng 12 l2 CÔ; tháng 5, tháng 6 là HƯ. Ta nên tóm tắc lại cho dễ thấy: Sanh vòng GIÁP TÝ: tháng 9, 10 = CÔ; tháng 3,4 = HƯ GIÁP TUẤT : tháng 7, 8 = CÔ; tháng 1, 2 = HƯ GIÁP THÂN : tháng 5, 6 = CÔ; tháng 11, 12 = HƯ GIÁP NGỌ : tháng 3, 4 = CÔ; tháng 9, 10 = HƯ GIÁP THÌN : tháng 1, 2 = CÔ; tháng 7, 8 = HƯ GIÁP DẦN : tháng 11, 12 = CÔ; tháng 5, 6 = HƯ ---o0o---
  3. Nghe gió Đông về trong trở trăn Chuyển mình vạn vật đón Xuân hoàng Thời gian vô tận Xuân vô tận Vũ trụ vĩnh hằng đời vĩnh hằng Cũ mới xoay dần cơ tiến hóa Mất còn tiếp nối cuộc tuần hoàn Đất trời rạng rỡ mùa giao hội Thu mãn Đông tàn Xuân lại sang. Nhất Tâm Lòng vẫn là Xuân không đậm nhạt Nỗi chi so tuổi khách thường xuân Hồn nhiên gió lướt cho trúc hát Bình thản hoa cười chẳng cựu tân. Tống Anh Nghị
  4. Chồng bạn sinh năm Kỷ mùi đúng không ? Thông thường để tính tuổi làm nhà theo PP cổ người ta căn cứ Vào1 Tam tai: Tuổi Hợi mão mùi tam tai tại năm Tỵ Ngọ Mùi năm 2009 là sửu nên không phạm 2 Kim lâu: Năm 2009 là 31 tuổi sẽ không phạm 3. Năm 2009 là 31 tuổi không phạm hoang ốc ( Năm 31 tuổi sẽ thuộc Tứ Tấn Tài đại cát ) Các tháng tốt trong 2009 có thể làm nhà: Tháng 2 thuộc cung Phúc Đức , Tháng 4 Tiến tài , tháng 7 quan tước, tháng 8 quan quý , tháng 10 vượng trang , tháng 11 phúc hưng Thực ra tính tuổi làm nhà phải tính theo phương pháp Du niên kiến trạch mới chính xác nó có cơ sở là lý thuyết vận khí trong dịch học nhưng hiện nay Phương pháp này chưa được phổ biến rộng dãi. Dấy là một số kinh nghiệm của tôi tin hay không tuỳ bạn Nếu chờ được thì năm 34 tuổi cũng rất đẹp đấy
  5. Theo Phương pháp cổ Thì năm 2009 làm rất tốt . Nếu cẩn thận thì tính theo du niên kiến trạch nữa
  6. CHỌN TUỔI XÔNG ĐẤT ĐẦU NĂM: Căn cứ để tính: “Chi hợp Tuế niên, Can hợp mệnh Tài, Quan, Ấn, Phúc nhập nội đường Thiên tăng tuế nguyệt nhân tăng thọ Xuân mãn Càn Khôn, phúc mãn môn” - Căn cứ vào Thái tuế. - Căn cứ vào mệnh chủ. 1. Căn cứ vào Thái tuế: Hàng chi của năm hợp với Chi của người xông nhà: - Chọn người có hàng Chi Lục hợp với Chi năm. - Chọn người có hàng Chi Tam hợp với Chi năm. Ví dụ:U Năm Quý Mùi chọn người có các chi: Ngọ (lục hợp với chi Mùi). Người có các Chi: Hợi, Mão, Mùi (tam hợp với Chi năm). 2. Hợp Mệnh chủ: a) Hàng Can của người xông đất: • Nếu muốn lợi cho công việc, quan chức thì chọn người có can hợp với Can mệnh chủ thành Quan (tránh hợp thành Sát): Can khắc Can mệnh chủ, khác âm dương. Ví dụ: mệnh chủ Quý (âm) chọn người có can Mậu (dương). • Nếu muốn lợi cho tài lộc thì chọn người có can hợp với Can mệnh chủ thành Tài: Can mệnh chủ khắc Can của người xông đất. Ví dụ: mệnh chủ Quý chọn người có can Bính (chính tài), can Đinh (thiên tài). • Nếu muốn lợi cho học hành, thi cử, ấn tín thì chọn người có can hợp với can mệnh chủ thành Ấn (tránh hợp thành Kiêu): Can sinh Can của mệnh chủ, khác âm dương. Ví dụ: mệnh chủ Quý (âm) chọn người có Can là Canh (ấn), không chọn người có can Tân (kiêu). • Nếu muốn lợi cho con cái thì chọn người có can hợp với can mệnh chủ thành Thực (tránh hợp thành Thương): Chọn người có can được can mệnh chủ sinh và cùng âm dương. Ví dụ: mệnh chủ Quý (âm) chọn người có can là Ất (Thực), không chọn người có can Giáp (Thương). :P Tuổi người xông nhà ngoài việc chọn như ở phần trên thì nên tránh người xông nhà hình, xung với mệnh chủ: Ví dụ người tuổi Tý tránh chọn người tuổi Ngọ, tuổi Mão xông nhà. Người tuổi Sửu tránh chọn người tuổi Mùi xông nhà… c) Hợp thành Lộc, Mã, Quý nhân: Tuổi người xông nhà nên hợp thành Lộc, Mã, Quý nhân với chủ nhà, lục hợp hoặc tam hợp với mệnh chủ. Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Lộc Dần mão Tị Ngọ Tị Ngọ Thân Dậu Hợi Tý Âm Quý Sửu Tý Hợi Dậu Mùi Thân Ngọ Dần Tị Mão Dương Quý Mùi Thân Dậu Hợi Sửu Tý Dần Ngọ Mão Tị Chi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Dịch mã Dần Hợi Thân Tị Dần Hợi Thân Tị Dần Hợi Thân Tị Ví dụU người chủ tuổi Nhâm Tuất thì Lộc tại Hợi, Quý nhân tại Mão thì có thể chọn người tuổi này Hợi, Mão… GHI CHÚ: Có thể kết hợp 2 đến 3 người xông đất: Ví dụ: chọn 2 người tuổi Ngọ và Mùi (Ngọ - Mùi lục hợp) Chọn 3 người tuổi Hợi, Mão, Mùi (tam hợp thành mộc cục): nhưng với tuổi Dậu thì bị tam hợp mộc cục xung không dùng được. Chủ nhà tuổi Thân, Tý, Thìn tránh chọn ba người Tị, Ngọ, Mùi xông một lúc vì là tam sát. Chủ nhà tuổi Hợi, Mão, Mùi tránh chọn ba người Tị, Ngọ, Mùi xông một lúc vì là tam tai
  7. Cháu nhờ bác Thiên Sứ trả lời hộ cháu câu hỏi: Ngày con nước thì đổ mái nhà và cải táng mồ mả rất tốt phải không ạ ? cho cháu hỏi một câu nữa ạ Sinh năm 1961 mở cửa hàng kinh doanh vào ngày 11 tháng 02 năm 2009 âm lịch ( ngày tân hợi ) có được không ạ nếu không được cháu nhờ Bác xem trong tháng giêng và hai có ngày nào đẹp để mở cửa hàng không ? Cháu cảm ơn Bác rất nhiều ?
  8. Tuổi nam sinh năm 1961 dự định mở cửa hàng ngày 11 tháng 2 năm kỷ sửu ( ngày Tân Hợi) có được không ạ rất mong sự giúp đỡ của các bác trong diễn đàn
  9. Cháu nhờ Bác Phúc Anh xem hộ họ tên con gái sinh năm 2005 tên Lê Ánh Linh có được không ạ ? bố sinh 1977 mẹ sinh 1980.
  10. Tôi là thành viên mới mong mọi người giúp đỡ đạt tên con gái: Bố sinh 1977 mẹ sinh 1980. con gái sinh 15 tháng 9 âm lịch năm 2005 tên là Lê Ánh Linh có được không ạ Xin cảm ơn các bác ạ
×
×
  • Create New...