PhongVan Posted 15 Tháng 1, 2009 Report Posted 15 Tháng 1, 2009 CHỌN NGÀY ĐÁM CƯỚI CẦN CHÚ Ý 1. Tùy tháng mà chọn ngàyTháng giêng2, 4, 6, 10, 12, 15, 16, 17, 19, 24, 25, 26, 28, 29, 30Tháng hai2, 4, 6, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30Tháng ba2, 4, 6, 9, 10, 11, 12, 17, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30Tháng bốn2, 4, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28Tháng năm2, 6, 8,10, 11, 12, 15, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28Tháng sáu2, 6, 8, 9,11, 12, 15, 19, 21, 24, 25, 26, 30Tháng bảy4, 6, 9, 10, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 28, 29, 30Tháng tám4, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 30Tháng chín4, 6, 8, 9,10, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 28, 29Tháng mười2, 4, 6, 8, 9,10, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 25, 26, 28, 29, 30Tháng mười một4, 6, 8, 9, 10, 11, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 28. 29, 30Tháng mười hai2, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 28, 29 2. Nên chọn ngày Bất tương mà dùng. Tức là không dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì: Âm dương nữ tử (hại cho bên nữ) Dương tương nam vong (hại cho bên nam) Âm Dương câu tương nam nữ cụ thương (hại cho cả nam và nữ) Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt).Bảng lập thành ngày Bất tương Tháng 1Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: mẹo.Tháng 2Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu.Tháng 3Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu.Tháng 4Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất.Tháng 5Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất.Tháng 6Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi.Tháng 7Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân.Tháng 8Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi.Tháng 9Kỷ, Tân: tỵ, mùi; Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: mẹo; Quý mùi.Tháng 10Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: mẹo.Tháng 11Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: mẹo; Đinh, Tân, Kỷ: tỵ, sửu.Tháng 12Đinh, Tân, Kỷ: sửu, mẹo; Bính, Canh, Mậu: dần, thìn. 3. Tránh các ngày kỵ: a. Coi lại ở bảng chọn ngày. b. Ngày Hợi và Phá; Bình, Thâu. c. Ngày xung khắc bổn mạng. d. Ngày Tứ tuyệt, Tứ ly, Kim thần thất sát. e. Ngày Hoàng thiên châu tước: mùng 1. f. Ngày tam nương: 3, 7, 13, 15, 22, 25. g. Ngày Nguyệt kỵ: 5, 14, 23. h. Ngày Không vong, coi trong lịch Tàu có để. i. Ngày Xích khẩu: Tháng 1mùng 3, 9, 15Tháng 2mùng 2, 6, 14Tháng 3mùng 1, 7, 13Tháng 4mùng 6, 11, 12, 18, 19Tháng 5mùng 5, 11, 17, 27Tháng 6mùng 4, 10, 16Tháng 7mùng 3, 9, 15Tháng 8mùng 2, 8, 14Tháng 9mùng 1, 7, 13, 15Tháng 10mùng 6, 12, 18Tháng 11mùng 3, 5, 11, 17Tháng 12mùng 4, 10, 16 4. Cẩn thận nên coi theo 3 ô vuông sau đây mà chọn dùng. GIÁ THÚ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu mùng 1 tại cung PHỤ nghịch hành. Được: ĐƯỜNG, ĐỆ, TÁO, TRÙ KIẾT; Phụ, Phu, Cô, Ông hung. Có khi gặp ngày hung vẫn dùng tốt, như: ngày phạm Ông có Thiên đức, phạm Cô có Nguyệt đức, phạm Phụ có Thiên hậu, phạm Phu có Thiên đế, vẫn gả cưới tốt. Phụ ● TRÙ o Phu ● TÁO o Cô ● ĐỆ o Ông ● ĐƯỜNG o BẠCH HỔ HÀNH GIÁ KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung TÁO thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung TRÙ nghịch hành. Gặp: ĐƯỜNG, SÀNG, MÔN, LỘ KIẾT; Trù, Táo, Tử, Đệ hung. LỘ o Trù ● MÔN o Đệ ● Tử ● NẠP TẾ CHÂU ĐƯỜNG KIẾT HUNG</h1> Luận tháng không luận tiếc. Tháng đủ khởi mùng 1 tại cung PHU thuận hành, tháng thiếu khởi mùng 1 tại cung HỘ nghịch hành. Gặp: ĐỆ, MÔN,TÁO, TRÙ, HỘ KIẾT; Phu, Cô, Ông hung. TRÙ o HỘ o Phu ● TÁO o Cô ● MÔN o Ông ● ĐỆ o NHỮNG TUỔI BỊ LƯƠNG DUYÊN TRẮC TRỞ NAM: Tuổi Hợi, Tỵ, Sửu, Tý, Ngọ, Mùi sanh tháng: 1, 7 phạm. Dần, Mẹo, Thìn, Thân, Dậu, Tuất sanh tháng: 4, 10 phạm.NỮ: Tuổi: Tỵ, Hợi sanh tháng: 1, 7, phạm Tý, Ngọ sanh tháng: 2, 8 phạm Sửu, Mùi sanh tháng: 3, 9 phạm Dần, Thân sanh tháng: 4, 10 phạm Mẹo, Dậu sanh tháng: 5, 11 phạm Thìn, Tuất sanh tháng: 6, 12 phạm.THÁNG CÔ HƯ SÁT (Quan Trọng) Nếu cưới gả phạm nhằm tháng CÔ, HƯ sát tất sanh ra những chuyện lôi thôi để bổ, nên người biết phải cẩn thận chỗ này! Xem giải thích dưới đây: GIÁP TÝ tuần CÔ cữu, thập ngoạt, tam, tứ nguyên lai đinh thị HƯ. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP TÝ thì tháng 9, tháng 10 phạm CÔ, còn tháng 3, tháng 4 phạm HƯ. GIÁP TUẤT tuần CÔ thất, bát ngoạt; nhứt, nhì HƯ giá diệc ly thư. Nghĩa là ngưòi sanh vào vòng GIÁP TUẤT thì tháng 7, tháng 8 gả cưới phạm CÔ, tháng 1, tháng 2 phạm HƯ. GIÁP THÂN tuần CÔ ngũ, lục ngoạt; thập nhứt, thập nhị HƯ hồi qui. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP THÂN thì tháng 5, tháng 6 là CÔ, tháng 11, tháng 12 là HƯ. GIÁP NGỌ tuần CÔ tam, tứ ngoạt; như HƯ cữu, thập nữ phòng phu. Nghĩa là người sanh vòng GIÁP NGỌ thì tháng 3, tháng 4 là CÔ; tháng 9, tháng 10 là HƯ. (Nữ bị phòng phu) GIÁP THÌN tuần trung CÔ nhứt nhị, thất, bát chi ngoạt định HƯ chi. Người sanh vào vòng GIÁP THÌN thì tháng 1, tháng 2 là CÔ; tháng 7, tháng 8 là HƯ. GIÁP DẦN tuần CÔ thập nhứt, thập nhị, ngũ, lục, phùng chi tắc thị HƯ. Người sanh vào vòng GIÁP DẦN thì tháng 11, tháng 12 l2 CÔ; tháng 5, tháng 6 là HƯ. Ta nên tóm tắc lại cho dễ thấy: Sanh vòng GIÁP TÝ: tháng 9, 10 = CÔ; tháng 3,4 = HƯ GIÁP TUẤT : tháng 7, 8 = CÔ; tháng 1, 2 = HƯ GIÁP THÂN : tháng 5, 6 = CÔ; tháng 11, 12 = HƯ GIÁP NGỌ : tháng 3, 4 = CÔ; tháng 9, 10 = HƯ GIÁP THÌN : tháng 1, 2 = CÔ; tháng 7, 8 = HƯ GIÁP DẦN : tháng 11, 12 = CÔ; tháng 5, 6 = HƯ---o0o---
phamhung Posted 14 Tháng 4, 2016 Report Posted 14 Tháng 4, 2016 Bài này do Nickname Phongvan viết từ năm 2009 nhưng không có comment. Nay phamhung tìm hiểu thêm về cách chọn ngày cưới và comment cho nổi lên để bà con tham gia đóng góp ý kiến về cách chọn ngày cưới.
Recommended Posts
Vui lòng đăng nhập để bình luận
Bạn sẽ có thể bình luận sau khi đăng nhập
Đăng nhập ngay