dichnhan07 Posted 22 Tháng 4, 2010 Report Posted 22 Tháng 4, 2010 Cái hay của phép này không phải là giúp người học hiểu ý nghĩa của hào mà là tiết lộ mối quan hệ giữa “hào-thời gian-tình thế”. Đó mới là cái trọng đại và đồng thời cũng là cái “nguy hiểm” của phép tính này. Nếu như 3 vấn đề trên không liên quan với nhau thì phép này vô nghĩa.
Trạng Lợn Posted 22 Tháng 4, 2010 Report Posted 22 Tháng 4, 2010 Cả 2 bác cũng đều ngộ giống chú Vui Vui hết rồi, có thành viên nào hiểu 2 bác Liêm Trinh và Dịch Nhân đang bàn luận về cái gì thì cho trạng lợn biết với :rolleyes: .
Hà Uyên Posted 5 Tháng 5, 2010 Author Report Posted 5 Tháng 5, 2010 Hệ thống Can Chi phối ứng 64 quẻ Dịch Bát quái Hậu thiên theo thứ tự: Càn => Khảm => Cấn => Chấn => Tốn => Ly => Khôn => Đoài Chu kỳ Can Chi khi phối ứng với quẻ Dịch được xắp xếp: - Từ Giáp Tý đến Tân Mùi phối với 8 quẻ thuộc cung Càn - Từ Nhâm Thân đến Kỷ Mão phối với 8 quẻ thuộc cung Khảm - Từ Canh Thìn đến Đinh Hợi phối với 8 quẻ thuộc cung Cấn - Từ Mậu Tý đến Ất Mùi phối với 8 quẻ thuộc cung Chấn - Từ Bính Thân đến Tân Sửu phối với 8 quẻ thuộc cung Tốn - Từ Nhâm Dần đến Mậu Thân phối với 8 quẻ thuộc cung Ly - Từ Kỷ Dậu đến Bính Thìn phối với 8 quẻ thuộc cung Khôn - Từ Đinh Tị đến Quý Hợi phối với 8 quẻ thuộc cung Đoài. Cụ thể: 1. Giáp Tý - Thuần Càn 2. Ất Sửu – Cấu 3. Bính Dần - Độn 4. Đinh Sửu – Bĩ 5. Mậu Thìn – Quan 6. Kỷ Tị - Bác 7. Canh Ngọ - Tấn 8. Tân Mùi - Đại hữu ...................................... 9. Nhâm Thân - Thuần Khảm 10. Quý Dậu - Tiết 11. Giáp Tuất – Truân 12. Ất Hợi – Ký tế 13. Bính Tý – Cách 14. Đinh sửu – Phong 15. Mậu Dần – Minh di 16. Kỷ Mão – Sư ........................................... 17. Canh Thìn - Thuần Cấn 18. Tân Tị - Bí 19. Nhâm Ngọ - Đại súc 20. Quý Mùi - Tổn 21. Giáp Thân – Khuê 22. Ất Dậu – Lý 23. Bính Tuất – Trung phu 24. Đinh Hợi - Tiệm ................................... 25. Mậu Tý - Thuần Chấn 26. Kỷ sửu - Dự 27. Canh Dần - Giải 28. Tân Mão - Hằng 29. Nhâm Thìn – Thăng 30. Quý Tị - Tỉnh 31. Giáp Ngọ - Đại quá 32. Ất Mùi - Tùy ....................................... 33. Bính Thân - Thuần Tốn 34. Đinh Dậu – (Tiểu súc) Gia nhân 35. Mậu Tuất – Ích 36. Kỷ Hợi – Vô vọng 37. Canh Tý – (Di) Phệ hạp 38. Tân Sửu - Cổ .......................................... 39. Nhâm Dần – Thuần Ly 40. Quý Mão - Lữ 41. Giáp Thìn – (Vị tế) Đỉnh 42. Ất Tị - Mông 43. Bính Ngọ - Hoán 44. Đinh Mùi - Tụng 45. Mậu Thân - Đồng nhân ............................................. 46. Kỷ Dậu – Thuần Khôn 47. Canh Tuất - Phục 48. Tân Hợi – Lâm 49. Nhâm Tý – Thái 50. Quý Sửu - Đại tráng 51. Giáp Dần - Quải 52. Ất Mão – Nhu 53. Bính Thìn - Tỷ ............................................. 54. Đinh Tị - Thuần Đoài 55. Mậu Ngọ - Khốn 56. Kỷ Mùi - Tụy 57. Canh Thân – Hàm 58. Tân Dậu - Kiển 59. Nhâm Tuất – (Tiểu quá) Khiêm 60. Quý Hợi – Quy muội.
AngelEye Posted 5 Tháng 5, 2010 Report Posted 5 Tháng 5, 2010 Hệ thống Can Chi phối ứng 64 quẻ Dịch Bát quái Hậu thiên theo thứ tự: Càn => Khảm => Cấn => Chấn => Tốn => Ly => Khôn => Đoài Cháu Sin lỗi các bác các chú theo cháu 64 quẻ mà có 60 hoa giáp vong tuần hoàn sẽ là 5 chu ky sẽ trở về vị trí cũ
Hà Uyên Posted 6 Tháng 5, 2010 Author Report Posted 6 Tháng 5, 2010 Thông qua chu kỳ 60 Can Chi, số Tích tuế từ Thượng cổ Giáp Tý tính tới năm Công nguyên được 169231 vòng - với số dư 57 (số Tai tuế quẻ Ly). Cụ thể: 169231 x 60 = 10153860 + 57 = 10 153 917 Số Tích tuế những năm được khởi từ sau Công nguyên, được tính bằng hợp số của số năm cần tính và số mốc giới hạn Tích tuế từ Thượng cổ Giáp Tý đến năm Công nguyên. Ví như: số Tích tuế của năm 1979 là: 10 153 917 + 1979 = 10 155 896
Recommended Posts